Thứ sáu, 12/07/2024
IMG-LOGO

20 Đề thi thử THPTQG môn Tiếng Anh cực hay có đáp án (Đề số 1)

  • 4761 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Xem đáp án

Đáp án B

across

“ac” của từ ‘across’ phát âm /ək/, các từ còn lại /æk/

across: /əˈkrɒs/
attract: /əˈtrækt/, actor : /ˈæk.tər/, factor: /ˈfæk.tər/


Câu 2:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Xem đáp án

Đáp án B
concept
“o” của từ ‘concept’ phát âm /ɒ/, các từ còn lại /ə/
concept: /ˈkɒn.sept/
collect: /kəˈlekt/, conceal: /kənˈsiːl/, consume: /kənˈsuːm/ 


Câu 3:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

Xem đáp án

Đáp án D

trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại rơi vào âm tiết thứ 3.

Chú ý:

Trọng âm cố định thường rơi vào vần –eer.
Động từ đa âm tiết tận cùng –ize thì trọng âm thường cách âm tiết cuối 1 âm tiết, nhưng nếu chỉ có 2 âm tiết thì trọng âm ở âm tiết cuối.


Câu 4:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

Xem đáp án

Đáp án D

“moustache” trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại âm tiết thứ nhất

Moustache: /məˈstɑːʃ/
Mushroom: /ˈmʌʃ.ruːm/, mountain: /ˈmaʊn.tɪn/, movement: /ˈmuːv.mənt/ 


Câu 5:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
It was not until (A) the late 1970s when (B) these country people could enjoy (C) the benefits (D) of electricity.

Xem đáp án

Đáp án B

Sửa when thành that

Cấu trúc: It was not until … that: Mãi cho đến khi … thì…
Tạm dịch: Mãi đến cuối những năm 1970 thì người dân ở đất nước này mới có thể hưởng lợi ích của điện 


Câu 6:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Neither (A) the director nor any (B) members of the staff is (C) working overtime (D) today.

Xem đáp án

Đáp án C

Sửa is => are

Cấu trúc: Neither… nor …: không … mà cũng không, cả hai đều không

Động từ được chia theo danh từ gần nó nhất, danh từ đó là đây là any members of the staff là danh từ số nhiều
Tạm dịch: Không phải giảm đốc mà cũng không phải là bất cứ thành viên nào trong số các nhân viên đang làm thêm giờ hôm nay cả. 


Câu 7:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

A big wedding requires (A) a lot of preparation (B), such as sending invitations (C), hiring costumes and choose (D) dishes.

Xem đáp án

Đáp án D

Sửa choose => choosing

Cấu trúc song song là những phần tương tự trong một câu phải có cùng cấu trúc, tức là chúng phải sử dụng cùng 1 cấu trúc tương tự để diễn đạt ý nghĩa tương tự. Cấu trúc song song ở đây là cho các từ sending, hiring, choosing
Tạm dịch: Một đám cưới to đòi hỏi nhiều sự chuẩn bị, như gửi thiệp mời, thuê trang phục và chọn bát đĩa


Câu 8:

A : Do you mind if we schedule the meeting for 11 o’clock?

B : Well, actually, I _____ earlier.

Xem đáp án

Đáp án B

 Cấu trúc:

- would prefer to so st = would rather do st: thích cái gì hơn

- would prefer sb/ st to do st: muốn ai/ cái gì đó làm gì
Tạm dịch: A: Bạn có phiền nếu tôi lên lịch họp lúc 11h không?/ B: Umh, thật ra tôi thích lịch họp sớm hơn


Câu 9:

This statue is a lifelike _____ of Christ Jesus.

Xem đáp án

Đáp án C

Representation: (n) sự miêu tả, sự biểu tượng

Presentation: (n) sự bày tỏ, sự phô diễn

Presenting: (n) có mặt, hiện diện

Representative: (n) đại diện
Tạm dịch: Bức tượng này là một sự miêu tả giống y như thật của chúa Jesus.


Câu 10:

My brother had his camera _____ from his car in the office car-park.

Xem đáp án

Đáp án D

stolen

Cấu trúc: have st done: cái gì bị làm gì (cấu trúc nhờ vả)

Phân biệt các động từ:

• Steal – stole – stolen: trộm từ ai đó

• Lose – lost – lost: mất

• Rob – robbed – robbed: cướp tiền từ 1 người nào hay 1 nơi nào, cướp ngay trước mắt

• Miss – missed – missed: bị bỏ lỡ
Tạm dịch: Anh trai bị trộm mất chiếc máy ảnh khỏi xe của anh ấy tại khu vực đỗ xe của công ty 


Câu 11:

The living conditions in the rural areas of the country _____ during the past five years.

Xem đáp án

Đáp án A

have been improved

Dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, liên quan đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai.

Trong câu này có dấu hiệu nhận biết là during the past five years: trong suốt 5 năm qua
Tạm dịch: Điều kiện sống tại các vùng nông thôn đã và đang được cải thiện trong suốt 5 năm qua. 


Câu 12:

ASEAN _____ Association of Southeast Asian Nations, a regional organization which promotes intergovernmental cooperation and facilitates economic integration amongst its members.

Xem đáp án

Đáp án B

stands for

stands for: (v) viết tắt (của từ)

take over: giành lấy, tiếp quản

represent as: thể hiện cho

replace with: thay thế bằng
Tạm dịch: ASEAN là chữ viết tắt của Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các nước Đông Nam Á), một tổ chức mang tính khu vực nhằm thúc đẩy sự hợp tác liên chính phủ và hỗ trợ sự hội nhập kinh tế giữa các thành viên


Câu 13:

It is not _____ to be drunk in the street.

Xem đáp án

Đáp án D
respectable


Câu 14:

All his plans for starting his own business fell _____.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Cụm động từ với “fall”

Fall in: rơi vào/ sa vào

Fall through: không xảy ra/ dang dở

Fall down: không đúng/ thất bại

Fall away: ít dần/ nhỏ dần/ biến mất
Câu này dịch như sau: Tất cả những kế hoạch bắt đầu tự làm ăn riêng của anh ấy đều thất bại. 


Câu 15:

I had a_____, which I couldn’t explain, that something terrible was going to happen.

Xem đáp án

Đáp án A

- feeling: (n) cảm xúc, cảm giác

- view: (n) quan điểm

- sense of st: (n) cảm giác về cái gì

- thought: (n) suy nghĩ
Tạm dịch: Tôi có một cảm giác, điều mà tôi không thể giải thích rằng điều gì đó tồi tệ sẽ xảy ra.


Câu 16:

He will do the work and then send you the _____ for it.

Xem đáp án

Đáp án D

- bill: (n) hóa đơn; giấy bạc => bill for st: hóa đơn cho cái gì

- addition to st: thêm vào cái gì

- sum: (n) một số tiền

- note: (n) tờ tiền, giấy bạc
Tạm dịch: Anh ấy sẽ làm việc và sau đó gửi bạn hóa đơn cho công việc đó.


Câu 17:

The man who lives opposite us sometimes comes _____ for a cup of coffee.

Xem đáp án

Đáp án A

- come over: ghé qua đâu

- come off st: ngã (xe, ngựa); tách khỏi cái gì

- come on: tiếp tục theo cách ai đó muốn, thay ai chơi trong 1 trận đấu

- come to: đến đâu
Tạm dịch: Người đàn ông sống đối diện chúng tôi thi thoảng ghé qua để uống 1 cốc cà phê.


Câu 18:

Being well-dress and punctual can help you create a good _____ on your interview.

Xem đáp án

Đáp án D

impression

Cấu trúc make/create impression on somebody: gây ấn tượng cho ai

Effectiveness: hiệu quả

Pressure: áp lực

Employment: tuyển dụng
Tạm dịch: Ăn mặc gọn gang và đúng giờ có thể giúp bạn tạo ấn tượng tốt trong buổi phỏng vấn


Câu 19:

_____ hard he has worked, he hardly supports his family of ten people.

Xem đáp án

Đáp án A

However

Cấu trúc However + adj/adv + clause,…: dù…như thế nào

Although/though/even though + clause = In spite of/Despite + Noun phrase: mặc dù
Tạm dịch: Dù anh ấy có làm việc chăm chỉ như thế nào thì anh ấy khó có thể chu cấp cho gia đình gồm 10 người của anh ấy


Câu 20:

Floods have completely _____ the farmer’s crops.

Xem đáp án

Đáp án A

- ruin: (v) tàn phá, thường nói về mùa vụ bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Các lựa chọn còn lại không phù hợp.

- damage: phá hủy gây thiệt hại (dùng để chỉ sự hỏng hóc, hư hại của đồ vật)

- harm: thiệt hại do người hoặc một sự việc gây nên

- injure: làm cho bị thương bởi tai nạn hoặc các nguyên nhân vật lý
Tạm dịch: Lũ lụt đã phá huỷ hoàn toàn vụ mùa của người nông dân


Câu 21:

You are welcome _____ any books in the library.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc: be welcome to st/ to V: được phép tự do lấy cái gì/ làm gì xin cứ tự nhiên
Tạm dịch: Bạn cứ tự nhiên dùng bất kỳ quyển sách nào trong thư viện nhé.


Câu 22:

– Mr. Black: “What shall I do when I want to call you?”
– Nurse: “_____.”

Xem đáp án

Đáp án B

Press the red button on the left.

Khi bệnh nhân hỏi: “Muốn gọi cho bạn (y tá) thì cần phải làm gì?”

Y tá trả lời ngắn gọn: “Nhấn nút đỏ ở bên trái.”

Đáp án A sai: vì ‘shall’ chỉ dùng với ‘I’ và ‘we’
Phương án C, D trả lời không đúng trọng tâm câu hỏi. C. tôi sẽ đến mỗi 10 phút 1 lần. D. Hãy ở đây và tận hưởng nhé


Câu 23:

– Customer: “Can I have a look at that pullover, please?”
– Salesgirl: “_____.”

Xem đáp án

Đáp án B

Khi khách hàng yêu cầu: “Tôi có thể xem chiếc áo len chui đầu đó được không?”

Thì câu đáp lại thích hợp nhất là: “Cái nào? Cái này có phải không?”
Các phướng án khác còn lại trả lời không hợp với câu hỏi. A. Nó thì rẻ hơn nhiều. C. xin lỗi. cái đó hết hàng rồi. D. Tôi có thể giúp gì bạn không


Câu 24:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
We decided to pay for the furniture on the installment plan.

Xem đáp án

Đáp án A

monthly payment

Installment: (n) phần được trả hàng tháng ≈ monthly payment

Cash and carry: tiền mặt tự chở

Credit card: thẻ tín dụng

Piece by piece: từng mảnh
Tạm dịch: Chúng tôi đã quyết định thanh toán đồ đạc này theo kế hoạc thanh toán theo tháng


Câu 26:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
At school, people always used to take the mickey out of him for having red hair.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc: to take the mickey out of sb: lấy ai ra làm trò đùa

≠ to give (hoặc pay/ make) a compliment to somebody: khen ngợi ai, ca tụng ai

To say he is like Mickey Mouse: nói anh ta như là chuột Mickey

To tease or make fun of sb: trêu chọc, bỡn cợt ai
To hurt someone badly: làm đau ai đó nhiều


Câu 27:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The girl has a bazillion clothes already, she does not need to buy any more.

Xem đáp án

Đáp án D

a small amount

a bazillion: một số lượng rất lớn, hơn cả tỷ

≠ a small amount: lượng nhỏ

A great deal of: nhiều

A heap of: một đống, nhiều (dùng trong văn phòng informal)
A good number: một con số tốt


Câu 28:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
“We lost the last game because of the referee”, said the team captain.

Xem đáp án

Đáp án C

The team captain blamed the referee for their loss in the last game.

Câu gốc: Đội trưởng đội bóng phát biểu: “Chúng tôi thua trận chung kết bởi vì trọng tài”

A. Đội trưởng đội bóng từ chối để nói cho trọng tài về việc thua cuộc của họ trong trận chung kết

B. Đội trưởng đội bóng thừa nhận với trọng tài rằng họ đã thua trận chung kết

C. Cấu trúc blame SB for ST: đổi lỗi cho ai về việc gì. Đội trường đội bóng đổ lỗi cho trọng tài về việc thua cuộc của họ trong trận chung kết
D. Đội trưởng đội bóng nói rằng nếu không có trọng tài, họ đã có thể để thua trong trận chung kết


Câu 29:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
For a cold, doctors often recommend that you rest and drink lots of fluids.

Xem đáp án

Đáp án C

Rest and liquids are frequently advised for treatment of colds.

Câu gốc: “Đối với bệnh cảm cúm, bác sỹ thường khuyến nghị bạn nghỉ ngơi và uống nhiều chất lỏng

A. Bác sỹ khuyên rằng bạn uống đồ uống không rượu lạnh

B. Bác sĩ nên đưa ra lời khuyên về bệnh cúm hơn là về chất lỏng

C. Nghỉ ngơi và chất lỏng thường được khuyên dùng cho điều trị bệnh cúm
D. Bạn được bảo để vào trong ra ra khỏi chỗ lạnh và nghỉ ngơi


Câu 30:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
“You shouldn’t sit up until you feel better.” the doctor said to me.

Xem đáp án

Đáp án B

The doctor advised me not to sit up until I feel better.

Câu gốc: “bác sĩ nói với tôi: “Bạn không nên ngồi dậy cho đến khi bạn cảm thấy tốt hơn”

A. Bác sĩ bảo tôi ngồi dậy nếu tôi muốn cảm thấy tốt hơn

B. Bác sĩ khuyên tôi không nên ngồi dậy cho đến khi tôi cảm thấy tốt hơn

C. Bác sĩ bảo tôi rằng nếu tôi muốn cảm thấy tốt hơn, tôi nên ngồi dậy
D. Bác sĩ đề nghị tôi nên ngồi dậy cho đến khi tôi cảm thấy tôt hơn


Câu 31:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
I didn’t know that you were at home. I didn’t drop in.

Xem đáp án

Đáp án B

Not knowing that you were at home, I didn’t drop in.

Câu gốc: Tôi đã không biết bạn ở nhà. Tôi đã không ghé qua

A. Tôi đã không biết bạn ở nhà mặc dù tôi đã không ghé qua

B. Dùng cấu trúc V_ing mang nghĩa chủ động để rút gọn chủ ngữ khi 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ và khi 2 hành động xảy ra cùng lúc được chia ở cùng một thì, ở câu gốc là được chia ở thì quá khứ đơn. Nếu 2 hành động không xảy ra cùng lúc được chia ở thì khác nhau thì dùng Having PP. Không biết rằng bạn ở nhà, tôi đã không ghé qua

C. Câu gốc chia ở thì quá khứ đơn nên nếu đổi về câu điều kiện thì phải sử dụng câu điều kiện loại 3 chứ không phải loại 2 như ở phương án C này. Câu điều kiện loại 3 mệnh đề if chia ở thì quá khứ hoàn thành, mệnh đề chính có dạng would have + PP
D. Không biết rằng bạn đã ở nhà nhưng tôi vẫn ghé qua


Câu 32:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
We spray pesticides and fertilizers on our crops. Some pesticides and fertilizers are found dangerous.

Xem đáp án

Đáp án D

Some of the pesticides and fertilizers we spray on our crops are found dangerous.

Câu gốc: “Chúng tôi phun thuốc trừ sâu và phân bón lên ruộng của chúng tôi. Một số thuốc trừ sâu và phần bón thì nguy hiểm

A. Phương án này dùng mệnh đề quan hệ không xác định là sai vì đúng là cần dùng mệnh đề quan hệ xác định. Mệnh đề quan hệ không xác định chỉ dùng khi danh từ đứng trước mệnh đề đó đã được xác định tức là danh từ riêng hoặc có tính từ sở hữu hoặc là danh từ đi với this , that, these, those

B. Sai cấu trúc bị động: “are to be found” đúng phải là “are found”

C. Chúng tôi phun thuốc trừ sâu và phân bón lên ruộng, điều này được cho là nguy hiểm: which đứng sau dấu phẩy mà không phải bổ nghĩa cho danh từ trước nó thì cách sử dụng which lúc này là which thay thế nghĩa cho cả câu trước đó nhưng câu này nghĩa không sát với câu gốc
D. Một vài thuốc trừ sâu và phân bón chúng tôi xịt lên ruộng thì nguy hiểm


Câu 38:

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate themcorrect answer to each of the questions from 38 to 42.

LEVELS OF VOCABULARY

Most languages have several levels of vocabulary that may be used by the same speakers. In English, at least three have been identified and described.

Standard usage includes those words and expressions understood, used, and accepted by a majority of the speakers of a language in any situation regardless of the level of formality. As such, these words and expressions are well defined and listed in standard dictionaries. Colloquialisms, on the other hand, are familiar words and idioms that are understood by almost all speakers of a language and used in informal speech or writing, but not considered acceptable for more formal situations. Almost all idiomatic expressions are colloquial language. Slang, refers to words and expressions understood by a large number of speakers but not accepted as appropriate formal usage by the majority.

Colloquial expressions and even slang may be found in standard dictionaries but will be so identified. Both colloquial usage and slang are more common in speech than writing. Colloquial speech often passes into standard speech. Some slang also passes into standard speech, but other slang expressions enjoy momentary popularity followed by obscurity. In some cases, the majority never accepts certain slang phrases but nevertheless retains them in their collective memories. Every generation seems to require its own set of words to describe familiar objects and events.

It has been pointed out by a number of linguists that three cultural conditions are necessary for the creation of a large body of slang expressions. First, the introduction and acceptance of new objects and situations in the society; second, a diverse population with a large number of subgroups; third, association among the subgroups and the majority population.

Finally, it is worth noting that the terms “standard”, “colloquial”, and “slang” exist only as abstract labels for scholars who study language. Only a tiny number of the speakers of any language will be aware that they are using colloquial or slang expressions. Most speakers of English will, during appropriate situations, select and use three types of expressions.

Which of the following is the main topic of the passage?

Xem đáp án

Đáp án C

Different types of vocabulary

Chủ đề chính của đoạnvăn là gì?

Câu chủ để của đoạn nằm ở 2 câu đoạn 1: “Most languages have several levels of vocabulary that may be used by the same speakers. In English, at least three have been identified and described.” Hầu hết các ngôn ngữ có nhiều cấp độ từ vựng cái mà có thể được sử dụng bởi cùng một người nói. Trong tiếng Anh, có ít nhất 3 cấp độ từ vựng được xác định và mô tả.

Đáp án C: các loại từ vựng khác nhau.
Các phương án khác còn lại chỉ là một ý nhỏ của đoạn văn. A. Lối nói chuẩn. B Các cụm thành ngữ. D cách sử dụng từ điển


Câu 39:

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate themcorrect answer to each of the questions from 38 to 42.

LEVELS OF VOCABULARY

Most languages have several levels of vocabulary that may be used by the same speakers. In English, at least three have been identified and described.
        Standard usage includes those words and expressions understood, used, and accepted by a majority of the speakers of a language in any situation regardless of the level of formality. As such, these words and expressions are well defined and listed in standard dictionaries. Colloquialisms, on the other hand, are familiar words and idioms that are understood by almost all speakers of a language and used in informal speech or writing, but not considered acceptable for more formal situations. Almost all idiomatic expressions are colloquial language. Slang, refers to words and expressions understood by a large number of speakers but not accepted as appropriate formal usage by the majority.

Colloquial expressions and even slang may be found in standard dictionaries but will be so identified. Both colloquial usage and slang are more common in speech than writing. Colloquial speech often passes into standard speech. Some slang also passes into standard speech, but other slang expressions enjoy momentary popularity followed by obscurity. In some cases, the majority never accepts certain slang phrases but nevertheless retains them in their collective memories. Every generation seems to require its own set of words to describe familiar objects and events.

It has been pointed out by a number of linguists that three cultural conditions are necessary for the creation of a large body of slang expressions. First, the introduction and acceptance of new objects and situations in the society; second, a diverse population with a large number of subgroups; third, association among the subgroups and the majority population.

Finally, it is worth noting that the terms “standard”, “colloquial”, and “slang” exist only as abstract labels for scholars who study language. Only a tiny number of the speakers of any language will be aware that they are using colloquial or slang expressions. Most speakers of English will, during appropriate situations, select and use three types of expressions.

How is slang defined by the author?

Xem đáp án

Đáp án D

Words or phrases understood by a large number of speakers but not accepted as formal usage.

Tiếng lóng được tác giả định nghĩa như thế nào

Thông tin nằm ở dòng 6 + 7 +8 đoạn 2: “Slang, however, refers to words and expressions understood by a large number of speakers but not accepted as appropriate formal usage by the majority. Colloquial expressions and even slang may be found in standard dictionaries but will be so identified. Both colloquial usage and slang are more common in speech than writing.” Tiếng lóng là đề cập đến các từ và các diễn đạt được hiểu bởi nhiều người nói nhưng không được chấp nhập như là cách dùng chính thức phù hợp bởi hầu hết mọi người. Các diễn đạt thông tục và thậm chí từ long có thể được tìm thấy ở các từ điển chuẩn ngoại trừ được công nhận. Cả việc sử dụng lối nói thông tục và tiếng long đều phổ biến trong văn nói hơn là văn viết

Các phương án A. Các từ và cụm từ được chấp nhận bởi phần lớn cách dùng chính thống. B. Các từ và cụm từ được hiểu bởi hầu hết mọi người nhưng không tìm thấy trong các từ điển chuẩn. C. Các từ và cụm từ được hiểu bởi nhóm người nói giới hạn. D. Các từ và cụm từ được hiểu bởi nhiều người nói nhưng không được chấp nhận như là cách dùng chính thống.


Câu 40:

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate themcorrect answer to each of the questions from 38 to 42.

LEVELS OF VOCABULARY

Most languages have several levels of vocabulary that may be used by the same speakers. In English, at least three have been identified and described.

Standard usage includes those words and expressions understood, used, and accepted by a majority of the speakers of a language in any situation regardless of the level of formality. As such, these words and expressions are well defined and listed in standard dictionaries. Colloquialisms, on the other hand, are familiar words and idioms that are understood by almost all speakers of a language and used in informal speech or writing, but not considered acceptable for more formal situations. Almost all idiomatic expressions are colloquial language. Slang, refers to words and expressions understood by a large number of speakers but not accepted as appropriate formal usage by the majority.

Colloquial expressions and even slang may be found in standard dictionaries but will be so identified. Both colloquial usage and slang are more common in speech than writing. Colloquial speech often passes into standard speech. Some slang also passes into standard speech, but other slang expressions enjoy momentary popularity followed by obscurity. In some cases, the majority never accepts certain slang phrases but nevertheless retains them in their collective memories. Every generation seems to require its own set of words to describe familiar objects and events.

It has been pointed out by a number of linguists that three cultural conditions are necessary for the creation of a large body of slang expressions. First, the introduction and acceptance of new objects and situations in the society; second, a diverse population with a large number of subgroups; third, association among the subgroups and the majority population.

Finally, it is worth noting that the terms “standard”, “colloquial”, and “slang” exist only as abstract labels for scholars who study language. Only a tiny number of the speakers of any language will be aware that they are using colloquial or slang expressions. Most speakers of English will, during appropriate situations, select and use three types of expressions.

The word “appropriate” in paragraph 2 is closest in meaning to _____.

Xem đáp án

Đáp án D

important
Appropriate = important: (a) thích hợp, thích đáng, quan trọng


Câu 41:

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate themcorrect answer to each of the questions from 38 to 42.

LEVELS OF VOCABULARY

Most languages have several levels of vocabulary that may be used by the same speakers. In English, at least three have been identified and described.

Standard usage includes those words and expressions understood, used, and accepted by a majority of the speakers of a language in any situation regardless of the level of formality. As such, these words and expressions are well defined and listed in standard dictionaries. Colloquialisms, on the other hand, are familiar words and idioms that are understood by almost all speakers of a language and used in informal speech or writing, but not considered acceptable for more formal situations. Almost all idiomatic expressions are colloquial language. Slang, refers to words and expressions understood by a large number of speakers but not accepted as appropriate formal usage by the majority.

Colloquial expressions and even slang may be found in standard dictionaries but will be so identified. Both colloquial usage and slang are more common in speech than writing. Colloquial speech often passes into standard speech. Some slang also passes into standard speech, but other slang expressions enjoy momentary popularity followed by obscurity. In some cases, the majority never accepts certain slang phrases but nevertheless retains them in their collective memories. Every generation seems to require its own set of words to describe familiar objects and events.

It has been pointed out by a number of linguists that three cultural conditions are necessary for the creation of a large body of slang expressions. First, the introduction and acceptance of new objects and situations in the society; second, a diverse population with a large number of subgroups; third, association among the subgroups and the majority population.

Finally, it is worth noting that the terms “standard”, “colloquial”, and “slang” exist only as abstract labels for scholars who study language. Only a tiny number of the speakers of any language will be aware that they are using colloquial or slang expressions. Most speakers of English will, during appropriate situations, select and use three types of expressions.

The word “them” in paragraph 3 refers to _____.

Xem đáp án

Đáp án B

slang phrases
Thông tin nằm ở đoạn 3: “In some cases, the majority never accepts certain slang phrases but nevertheless retains them in their collective memories.” Trong một vài trường hợp, phần lớn mọi người không bao giờ chấp nhận một vài cụm từ lóng nào đó ngoại trừ việc lưu giữ chúng (cụm từ lóng đó) trong ký ức tập tập thể của họ.


Câu 42:

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate themcorrect answer to each of the questions from 38 to 42.

LEVELS OF VOCABULARY

Most languages have several levels of vocabulary that may be used by the same speakers. In English, at least three have been identified and described.

Standard usage includes those words and expressions understood, used, and accepted by a majority of the speakers of a language in any situation regardless of the level of formality. As such, these words and expressions are well defined and listed in standard dictionaries. Colloquialisms, on the other hand, are familiar words and idioms that are understood by almost all speakers of a language and used in informal speech or writing, but not considered acceptable for more formal situations. Almost all idiomatic expressions are colloquial language. Slang, refers to words and expressions understood by a large number of speakers but not accepted as appropriate formal usage by the majority.

Colloquial expressions and even slang may be found in standard dictionaries but will be so identified. Both colloquial usage and slang are more common in speech than writing. Colloquial speech often passes into standard speech. Some slang also passes into standard speech, but other slang expressions enjoy momentary popularity followed by obscurity. In some cases, the majority never accepts certain slang phrases but nevertheless retains them in their collective memories. Every generation seems to require its own set of words to describe familiar objects and events.

It has been pointed out by a number of linguists that three cultural conditions are necessary for the creation of a large body of slang expressions. First, the introduction and acceptance of new objects and situations in the society; second, a diverse population with a large number of subgroups; third, association among the subgroups and the majority population.

Finally, it is worth noting that the terms “standard”, “colloquial”, and “slang” exist only as abstract labels for scholars who study language. Only a tiny number of the speakers of any language will be aware that they are using colloquial or slang expressions. Most speakers of English will, during appropriate situations, select and use three types of expressions.

What does the author mean by the statement in paragraph 2: “Colloquialisms, on the other hand, are familiar words and idioms that are understood by almost all speakers of a language and used in informal speech or writing, but not considered acceptable for more formal situations.”?

Xem đáp án

Đáp án C

Informal language contains colloquialisms, which are not found in more formal language.

Thông tin nằm ở đoạn 2: “Colloquialisms, on the other hand, are familiar words and idioms that are understood by almost all speakers of a language and used in informal speech or writing, but not considered acceptable for more formal situations.” – Mặt khác, lối nói thân mật là những từ quen thuộc và những thành ngữ mà được hiểu bởi tất cả những người nói ngôn ngữ đó và sử dụng trong văn viết cũng như các bài phát biểu thân mật, nhưng không được chấp nhận ở các tình huống trang trọng.
Thông qua câu này, ý của tác giả là: Informal language contains colloquialisms, which are not found in more formal language. – Ngôn ngữ thân mật bao gồm các lối nói thân mật, các ngôn ngữ này thì không


Câu 43:

Read the following passage on transport, and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 43 to 50.

In addition to the great ridges and volcanic chains, the oceans conceal another form of undersea mountains: the strange guyot, or flat-topped seamount. No marine geologist even suspected the existence of these isolated mountains until they were discovered by geologist Harry H. Hess in 1946.

He was serving at the time as naval officer on a ship equipped with a fathometer. Hess named these truncated peaks for the nineteenth-century Swiss-born geologist Arnold Guyot, who had served on the faculty of Princeton University for thirty years. Since then, hundreds of guyots have been discovered in every ocean but the Arctic. Like offshore canyons, guyots present a challenge to oceanographic theory. They are believed to be extinct volcanoes. Their flat tops indicate that they once stood above or just below the surface, where the action of waves leveled off their peaks. Yet today, by definition, their summits are at least 600 feet below the surface, and some are as deep as 8,200 feet. Most lie between 3,200 feet and 6,500 feet. Their tops are not really flat but slope upward to a low pinnacle at the center. Dredging from the tops of guyots has recovered basalt and coral rubble, and that would be expected from the eroded tops of what were once islands. Some of this material is over 80 million years old. Geologists think the drowning of the guyots involved two processes: The great weight of the volcanic mountains depressed the sea floor beneath them, and the level of the sea rose a number of times, especially when the last Ice Age ended, some 8,000 to 11,000 years ago. 

What is the author’s main purpose in writing this passage?

Xem đáp án

Đáp án A

hide

Conceal sb/ st: (v) che giấu, giấu giếm ≈ hide: (v) che giấu

Create: tạo ra

Erode: xói mòn
Contain: chứa


Câu 44:

Read the following passage on transport, and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 43 to 50.

In addition to the great ridges and volcanic chains, the oceans conceal another form of undersea mountains: the strange guyot, or flat-topped seamount. No marine geologist even suspected the existence of these isolated mountains until they were discovered by geologist Harry H. Hess in 1946.

He was serving at the time as naval officer on a ship equipped with a fathometer. Hess named these truncated peaks for the nineteenth-century Swiss-born geologist Arnold Guyot, who had served on the faculty of Princeton University for thirty years. Since then, hundreds of guyots have been discovered in every ocean but the Arctic. Like offshore canyons, guyots present a challenge to oceanographic theory. They are believed to be extinct volcanoes. Their flat tops indicate that they once stood above or just below the surface, where the action of waves leveled off their peaks. Yet today, by definition, their summits are at least 600 feet below the surface, and some are as deep as 8,200 feet. Most lie between 3,200 feet and 6,500 feet. Their tops are not really flat but slope upward to a low pinnacle at the center. Dredging from the tops of guyots has recovered basalt and coral rubble, and that would be expected from the eroded tops of what were once islands. Some of this material is over 80 million years old. Geologists think the drowning of the guyots involved two processes: The great weight of the volcanic mountains depressed the sea floor beneath them, and the level of the sea rose a number of times, especially when the last Ice Age ended, some 8,000 to 11,000 years ago.

The word conceal is closest in meaning to which of the following?

Xem đáp án

Đáp án D

a fathometer

Đoạn văn ngụ ý rằng các guyots lần đầu được phát hiện nhờ vào đâu

Thông tin nằm ở đoạn 2: “…a ship equipped with a fathometer…Since then, hundreds of guyots have been discovered in every ocean…”

Đó là nhờ vào máy đo chiều sâu ((máy dùng tiếng vọng để đo chiều sâu của biển)
Các phương án còn lại không được đề cập đến như là phương pháp tìm ra các guyot đầu tiên là A. cuộc thám hiểm lặn xuống biển sâu. B. phân tích máy tính. C. tàu ngầm nghiên cứu


Câu 45:

Read the following passage on transport, and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 43 to 50.

In addition to the great ridges and volcanic chains, the oceans conceal another form of undersea mountains: the strange guyot, or flat-topped seamount. No marine geologist even suspected the existence of these isolated mountains until they were discovered by geologist Harry H. Hess in 1946.
He was serving at the time as naval officer on a ship equipped with a fathometer. Hess named these truncated peaks for the nineteenth-century Swiss-born geologist Arnold Guyot, who had served on the faculty of Princeton University for thirty years. Since then, hundreds of guyots have been discovered in every ocean but the Arctic. Like offshore canyons, guyots present a challenge to oceanographic theory. They are believed to be extinct volcanoes. Their flat tops indicate that they once stood above or just below the surface, where the action of waves leveled off their peaks. Yet today, by definition, their summits are at least 600 feet below the surface, and some are as deep as 8,200 feet. Most lie between 3,200 feet and 6,500 feet. Their tops are not really flat but slope upward to a low pinnacle at the center. Dredging from the tops of guyots has recovered basalt and coral rubble, and that would be expected from the eroded tops of what were once islands. Some of this material is over 80 million years old. Geologists think the drowning of the guyots involved two processes: The great weight of the volcanic mountains depressed the sea floor beneath them, and the level of the sea rose a number of times, especially when the last Ice Age ended, some 8,000 to 11,000 years ago.

The passage implies that guyots were first detected by means of _____.

Xem đáp án

Đáp án D

No guyots have ever been found there.

Đoạn văn nói gì về Bắc Băng Dương

Thông tin nằm ở đoạn 2: “Since then, hundreds of guyots have been discovered in every ocean but the Arctic.” Kế từ đó, hàng trăm guyot đã được phát hiện ở tát cả các đại dương ngoại trừ Bắc Băng Dương.
Các phương án còn lại sai hoặc không được đê cập đến. A. Guyot đầu tiên được phát hiện ra ở đó. B. Các guyot không thể hình thành ở đây. C. Ở đó có nhiều guyot hơn tất cả những đại dương khác


Câu 46:

Read the following passage on transport, and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 43 to 50.

In addition to the great ridges and volcanic chains, the oceans conceal another form of undersea mountains: the strange guyot, or flat-topped seamount. No marine geologist even suspected the existence of these isolated mountains until they were discovered by geologist Harry H. Hess in 1946.
He was serving at the time as naval officer on a ship equipped with a fathometer. Hess named these truncated peaks for the nineteenth-century Swiss-born geologist Arnold Guyot, who had served on the faculty of Princeton University for thirty years. Since then, hundreds of guyots have been discovered in every ocean but the Arctic. Like offshore canyons, guyots present a challenge to oceanographic theory. They are believed to be extinct volcanoes. Their flat tops indicate that they once stood above or just below the surface, where the action of waves leveled off their peaks. Yet today, by definition, their summits are at least 600 feet below the surface, and some are as deep as 8,200 feet. Most lie between 3,200 feet and 6,500 feet. Their tops are not really flat but slope upward to a low pinnacle at the center. Dredging from the tops of guyots has recovered basalt and coral rubble, and that would be expected from the eroded tops of what were once islands. Some of this material is over 80 million years old. Geologists think the drowning of the guyots involved two processes: The great weight of the volcanic mountains depressed the sea floor beneath them, and the level of the sea rose a number of times, especially when the last Ice Age ended, some 8,000 to 11,000 years ago.

What does the passage say about the Arctic Ocean?

Xem đáp án

Đáp án D

Both present oceanographers with a mystery.

Tác giả nói rằng các hẻm núi ngoài khơi và các guyot có đặc điểm chung nào sau đây

Thông tin nằm ở đoạn 2: “Like offshore canyons, guyots present a challenge to oceanographic theory.” Giống như các hẻm núi ngoài khơi, các guyot đều gây thách thức cho việc đưa ra thuyết đại dương học về chúng Các phương án còn lại không được đề cập đến. A. Cả hai được tìm thấy ở đáy đại dương gần với thềm lục địa. B. Cả hai được hình thành bởi hoạt động núi lửa. C. Cả hai tại cùng một thời điểm đều nằm trên mặt biển


Câu 47:

Read the following passage on transport, and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 43 to 50.

In addition to the great ridges and volcanic chains, the oceans conceal another form of undersea mountains: the strange guyot, or flat-topped seamount. No marine geologist even suspected the existence of these isolated mountains until they were discovered by geologist Harry H. Hess in 1946.
       He was serving at the time as naval officer on a ship equipped with a fathometer. Hess named these truncated peaks for the nineteenth-century Swiss-born geologist Arnold Guyot, who had served on the faculty of Princeton University for thirty years. Since then, hundreds of guyots have been discovered in every ocean but the Arctic. Like offshore canyons, guyots present a challenge to oceanographic theory. They are believed to be extinct volcanoes. Their flat tops indicate that they once stood above or just below the surface, where the action of waves leveled off their peaks. Yet today, by definition, their summits are at least 600 feet below the surface, and some are as deep as 8,200 feet. Most lie between 3,200 feet and 6,500 feet. Their tops are not really flat but slope upward to a low pinnacle at the center. Dredging from the tops of guyots has recovered basalt and coral rubble, and that would be expected from the eroded tops of what were once islands. Some of this material is over 80 million years old. Geologists think the drowning of the guyots involved two processes: The great weight of the volcanic mountains depressed the sea floor beneath them, and the level of the sea rose a number of times, especially when the last Ice Age ended, some 8,000 to 11,000 years ago.

The author states that offshore canyons and guyots have which of the following characteristics in common?

Xem đáp án

Đáp án D

between 3,200 and 6,500 feet

Theo đoạn văn, hầu hết các guyot được tìm thấy ở độ sâu
Thông tin nằm ở câu: “Most lie between 3,200 feet and 6,500 feet.”


Câu 48:

 Read the following passage on transport, and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 43 to 50.

In addition to the great ridges and volcanic chains, the oceans conceal another form of undersea mountains: the strange guyot, or flat-topped seamount. No marine geologist even suspected the existence of these isolated mountains until they were discovered by geologist Harry H. Hess in 1946.

He was serving at the time as naval officer on a ship equipped with a fathometer. Hess named these truncated peaks for the nineteenth-century Swiss-born geologist Arnold Guyot, who had served on the faculty of Princeton University for thirty years. Since then, hundreds of guyots have been discovered in every ocean but the Arctic. Like offshore canyons, guyots present a challenge to oceanographic theory. They are believed to be extinct volcanoes. Their flat tops indicate that they once stood above or just below the surface, where the action of waves leveled off their peaks. Yet today, by definition, their summits are at least 600 feet below the surface, and some are as deep as 8,200 feet. Most lie between 3,200 feet and 6,500 feet. Their tops are not really flat but slope upward to a low pinnacle at the center. Dredging from the tops of guyots has recovered basalt and coral rubble, and that would be expected from the eroded tops of what were once islands. Some of this material is over 80 million years old. Geologists think the drowning of the guyots involved two processes: The great weight of the volcanic mountains depressed the sea floor beneath them, and the level of the sea rose a number of times, especially when the last Ice Age ended, some 8,000 to 11,000 years ago.

According to the passage, most guyots are found at a depth of _____.

Xem đáp án

Đáp án B

The sinking of the sea floor and the rising of sea level.

Theo đoạn văn, 2 quá trình nào sau đây liên quan đến việc chìm xuống biển của các guyot

Thông tin nằm ở câu cuối đoạn văn: “The great weight of the volcanic mountains depressed the sea floor beneath them, and the level of the sea rose a number of times…” Ttrọng lượng lớn của những ngọn núi lửa làm yếu đáy biển bên dưới chúng, và mực nước biển đã tăng nhiều lần... "
Các phương án khác không được đề cập đến. A. xói mòn và hoạt động núi lửa. B. Thuỷ triều lên cao và động đất. D. Thi công núi và hoạt động của các dòng hải lưu


Câu 49:

Read the following passage on transport, and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 43 to 50.

In addition to the great ridges and volcanic chains, the oceans conceal another form of undersea mountains: the strange guyot, or flat-topped seamount. No marine geologist even suspected the existence of these isolated mountains until they were discovered by geologist Harry H. Hess in 1946.

He was serving at the time as naval officer on a ship equipped with a fathometer. Hess named these truncated peaks for the nineteenth-century Swiss-born geologist Arnold Guyot, who had served on the faculty of Princeton University for thirty years. Since then, hundreds of guyots have been discovered in every ocean but the Arctic. Like offshore canyons, guyots present a challenge to oceanographic theory. They are believed to be extinct volcanoes. Their flat tops indicate that they once stood above or just below the surface, where the action of waves leveled off their peaks. Yet today, by definition, their summits are at least 600 feet below the surface, and some are as deep as 8,200 feet. Most lie between 3,200 feet and 6,500 feet. Their tops are not really flat but slope upward to a low pinnacle at the center. Dredging from the tops of guyots has recovered basalt and coral rubble, and that would be expected from the eroded tops of what were once islands. Some of this material is over 80 million years old. Geologists think the drowning of the guyots involved two processes: The great weight of the volcanic mountains depressed the sea floor beneath them, and the level of the sea rose a number of times, especially when the last Ice Age ended, some 8,000 to 11,000 years ago. 

According to the passage, which of the following two processes were involved in the submersion of guyots?

Xem đáp án

Đáp án A

From 8,000 to 11,000 years

Theo đoạn văn, mực nước biển tăng mạnh khi nào
Thông tin nằm ở câu cuối đoạn văn: “The great weight of the volcanic mountains depressed the sea floor beneath them, and the level of the sea rose a number of times, especially when the last Ice Age ended, some 8,000 to 11,000 years ago.


Câu 50:

Read the following passage on transport, and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 43 to 50.

In addition to the great ridges and volcanic chains, the oceans conceal another form of undersea mountains: the strange guyot, or flat-topped seamount. No marine geologist even suspected the existence of these isolated mountains until they were discovered by geologist Harry H. Hess in 1946.

He was serving at the time as naval officer on a ship equipped with a fathometer. Hess named these truncated peaks for the nineteenth-century Swiss-born geologist Arnold Guyot, who had served on the faculty of Princeton University for thirty years. Since then, hundreds of guyots have been discovered in every ocean but the Arctic. Like offshore canyons, guyots present a challenge to oceanographic theory. They are believed to be extinct volcanoes. Their flat tops indicate that they once stood above or just below the surface, where the action of waves leveled off their peaks. Yet today, by definition, their summits are at least 600 feet below the surface, and some are as deep as 8,200 feet. Most lie between 3,200 feet and 6,500 feet. Their tops are not really flat but slope upward to a low pinnacle at the center. Dredging from the tops of guyots has recovered basalt and coral rubble, and that would be expected from the eroded tops of what were once islands. Some of this material is over 80 million years old. Geologists think the drowning of the guyots involved two processes: The great weight of the volcanic mountains depressed the sea floor beneath them, and the level of the sea rose a number of times, especially when the last Ice Age ended, some 8,000 to 11,000 years ago. 

According to the passage, when did sea level significantly rise?

Xem đáp án

Đáp án A

To describe feature of the undersea world.

Mục đích chính của đoạn văn này là gì

Thông tin nằm ở đoạn 1: “In addition to the great ridges and volcanic chains, the oceans conceal another form of undersea mountains: the strange guyot, or flat-topped seamount.” Ngoài những dãy núi lớn và những ngọn núi lửa, đại dương cũng che dấu một hình thức khác của núi: đó là các guyot, hay gọi là núi ngầm dưới nước có đỉnh bằng

Câu này là câu mở của đoạn để giới thiệu mục đích chính sau đó của cả đoạn văn sẽ là mô tả đặc điểm của thế giới dưới biển.
Các phương án khác không phải là mục đích chính của bài. B. để lần theo nghề nghiệp của ông Amold Guyot. C. để trình bày các kết quả của nghiên cứu địa chất gần đây. D. để thảo luận về các dãy núi dưới nước và núi lửa.


Bắt đầu thi ngay