Chủ nhật, 14/07/2024
IMG-LOGO
Trang chủ Lớp 5 Toán Trắc nghệm Toán 5 Bài 1: (có đáp án) Ôn tập về số tự nhiên

Trắc nghệm Toán 5 Bài 1: (có đáp án) Ôn tập về số tự nhiên

Trắc nghệm Toán 5 Bài 1: (có đáp án) Ôn tập về số tự nhiên

  • 383 lượt thi

  • 12 câu hỏi

  • 12 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

Số 248503 được đọc là:

Xem đáp án

Số 248503 được đọc là hai trăm bốn mươi tám nghìn năm trăm linh ba.

Đáp án B


Câu 2:

Điền số thích hợp vào ô trống:

Số “ba mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi hai” được viết là c.

Xem đáp án

Số “ba mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi hai” được viết là 36782.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 36782.


Câu 3:

Điền số thích hợp vào ô trống:

Giá trị của chữ số 5 trong số 45009 là c

Xem đáp án

Chữ số 5 ở vị trí hàng nghìn, do đó giá trị của chữ số 5 trong số 45009 là 5000.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 5000.


Câu 4:

Giá trị của chữ số 8 trong số 71806 là 8000. Đúng hay sai?

Xem đáp án

Chữ số 8 ở vị trí hàng trăm, do đó giá trị của chữ số 8 trong số 71806 là 800.

Vậy khẳng định giá trị của chữ số 8 trong số 71806 là 8000 là sai.

Đáp án B


Câu 5:

Cho dãy số như sau:

1998; 1999; …

Số thích hợp điền vào chỗ chấm để có ba số tự nhiên liên tiếp là:

Xem đáp án

Số liền sau của số 1999 là số 2000.

Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm để có ba số tự nhiên liên tiếp là 2000.

Đáp án A


Câu 6:

Điền số thích hợp vào ô trống để được ba số chẵn liên tiếp:

c; 998; 1000

Xem đáp án

Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

Do đó, số chẵn liền trước số 998 là:

998 – 2 = 996

Vây số thích hợp điền vào chỗ chấm để có ba số chẵn liên tiếp là 996.


Câu 7:

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

1000 … 987

Xem đáp án

Ta có: số 1000 có 4 chữ số, số 987 có 3 chữ số.

Mà trong hai số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn số kia thì lớn hơn.

Do đó: 1000 > 987 .

Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là >.

Đáp án C


Câu 8:

Điền dấu (>; <; = )thích hợp vào ô trống:

67800 c 678 × 100

Xem đáp án

Ta có: 678 × 100 = 67800

Mà 67800 = 67800

Do đó 678 = 678 × 100

Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là =.


Câu 9:

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 2467; 7642; 6247; 4276

Xem đáp án

Ta có các số 2467; 7642 ;6247; 4276 đều có bốn chữ số. Ở hàng phần nghìn ta có 2 < 4 < 6 < 7.

Do dó: 2467 < 4276 < 6247 < 7642

Vậy dãy các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là 2467; 4276; 6247; 7642.

Đáp án D


Câu 10:

Cho các số sau: 45687; 87465; 56874; 87456. Số lớn nhất trong các số đã cho là:

Xem đáp án

Ta có các số 45687; 87465; 56874; 87456 đều có năm chữ số.

Ở hàng phần chục nghìn ta có 4 < 5 < 8 nên hai số 87465; 87456 lớn hơn hai số còn lại.

Xét hai số 87465; 87456 ta có chữ số ở hàng phần chục nghìn cùng là 8, chữ số ở hàng phần nghìn cùng là 7, chữ số ở hàng phần trăm cùng là 4, ở hàng phần trăm chục có 6 > 5.

Do đó: 87456 < 87465.

Vậy ta có 45687 < 56874 < 87456 < 87465.

Số lớn nhất trong các số đã cho là 87465.

Đáp án B


Câu 11:

Cho số 2a7¯. Để được số chia hết cho 9 thì a có giá trị là:

Xem đáp án

Để số 2a7¯ chia hết cho 9 thì (2 + a + 7) chia hết cho 9, hay 9 + a chia hết cho 9.

Do đó, a = 0 hoặc a = 9.

Vậy để số chia hết cho 9 thì a = 0; 9.

Đáp án D


Câu 12:

Chọn đáp án đúng nhất: Cho số 81x¯. Tìm chữ số x để được số chia hết cho cả 3 và 5 là:

Xem đáp án

Để số 81x¯ chia hết cho 5 thì x = 0 hoặc x = 5.

Với x = 0 ta có số 810. Số 810 có tổng các chữ số là 8 + 1 + 0 = 9.

Mà 9 chia hết cho 3. Do đó số 810 chia hết cho 3.

Với x = 5 ta có số 815. Số 815 có tổng các chữ số là 8 + 1 + 5 = 14.

Mà 14 không chia hết cho 3. Do đó số 815 không chia hết cho 3.

Vậy để số 81x¯ chia hết cho cả 3 và 5 thì x = 0.

Đáp án A


Bắt đầu thi ngay