A. 46,0.
Đáp án D
Phương pháp giải:
- PTHH: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2; từ số mol glucozo tính được số mol C2H5OH.
- Tính khối lượng C2H5OH theo lý thuyết suy ra khối lượng C2H5OH thực tế:
mC2H5OH thực tế = mC2H5OH lý thuyết.(H/100)
Giải chi tiết:
nC6H12O6 = 90 : 180 = 0,5 mol
Phản ứng lên men rượu từ glucozo:
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
0,5 mol → 1 mol
→ mC2H5OH thu được = 1 . 46 . 80% = 36,8 gam.
Gói VIP thi online tại VietJack (chỉ 400k/1 năm học), luyện tập gần 1 triệu câu hỏi có đáp án chi tiết
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.
(b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.
(c) Thành phần chính của giấy chính là xenlulozơ.
(d) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
(e) Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch phân nhánh.
(f) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.
Số phát biểu đúng làNatri hiđrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natri hiđrocacbonat là
Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, Fe2O3 bằng dung dịch HCl thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được (m + 1,8) gam kết tủa. Biết trong X, nguyên tố oxi chiếm 30,769% về khối lượng. Giá trị của m là
Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
Cho dãy các chất: etan, vinyl acrylat, isopren, toluen, tripanmitin, anđehit axetic, fructozơ. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là