Thực hiện 5 thí nghiệm sau:
(a) Cho hỗn hợp gồm Ba và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) vào nước dư.
(b) Sục a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 2a mol Ba(OH)2.
(c) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl dư.
(d) Cho lượng dư dung dịch Na2CO3 vào dung dịch BaCl2.
(e) Cho Zn vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu dung dịch chứa hai chất tan là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
Chọn D.
(a) Hỗn hợp Ba và Al2O3 (tỉ lệ mol là 1 : 2) Al2O3 dư, muối tạo thành là Ba(AlO2)2.
(b) Dựa vào tỉ lệ = 4 BaCO3 kết tủa và Ba(OH)2 dư.
(c) Cho Fe3O4 tác dụng với HCl tạo FeCl3, FeCl2 và HCl dư.
(d) Cho Na2CO3 vào BaCl2 thu được BaCO3kết tủa, NaCl và Na2CO3 dư.
(e) Cho Zn vào Fe2(SO4)3 tạo ZnSO4, FeSO4 và Fe2(SO4)3 dư.
Vậy thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 chất tan là (d).
Gói VIP thi online tại VietJack (chỉ 400k/1 năm học), luyện tập gần 1 triệu câu hỏi có đáp án chi tiết
Hỗn E gồm ba axit đơn chức, mạch hở X, Y, Z và trieste T. Đốt cháy hoàn toàn 22,36 gam E cần dùng vừa đủ 2,01 mol O2. Toàn bộ lượng E trên phản ứng tối đa với 0,09 mol Br2 trong dung dịch. Mặt khác, cho 44,72 gam E trên tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,16 mol NaOH, thu được glixerol và dung dịch F chỉ chứa m gam hỗn hợp ba muối của X, Y, Z. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Hỗn hợp E gồm triglixerit X, axit panmitic và axit stearic. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 2,29 mol O2, thu được CO2 và 1,56 mol H2O. Mặt khác, m gam E phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,05 mol KOH và 0,04 mol NaOH thu được a gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic. Giá trị của a là
Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng giữa etanol và axit axetic khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.
(b) 1 mol axit glutamic tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
(c) Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanh đậm.
(d) Ancol metylic được dùng trong chế biến thực phẩm.
(e) Saccarozơ chỉ có cấu tạo mạch vòng.
Số phát biểu đúng là
Nung nóng 11,84 gam hỗn hợp Fe, Cu trong bình kín chứa oxi, thu được 15,84 gam hỗn hợp X. Hoà tan X trong dung dịch HCl, không thấy có khí thoát ra và thu được dung dịch Y (gồm ba muối). Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch AgNO3 thu được dung dịch Z chứa 44,08 gam chất tan và m gam kết tủa. Giá trị của m là
Để trung hòa dung dịch chứa m gam etylamin cần 14,6 gam dung dịch HCl 20%. Giá trị của m là
Phản ứng giữa chất béo với dung dịch NaOH, sản phẩm của phản ứng là muối natri của axit béo và glixerol được gọi là phản ứng
Trong tinh bột chứa khoảng 20% phần có khả năng tan trong nước, đó là
Cho mẫu kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng không thấy có khí thoát ra và thu được dung dịch X. Muối có trong dung dịch X là
Chuẩn bị 4 mẫu vật liệu: màng mỏng PE, ống nhựa dẫn nước làm bằng PVC, sợi len, vải sợi xenlulozơ được đánh số ngẫu nhiên 1, 2, 3, 4. Hơ nóng lần lượt các mẫu gần ngọn lửa vài phút, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng dưới đây
Mẫu vật liệu | Hiện tượng quan sát và mùi của các mẫu vật liệu |
1 | Bị chảy ra thành chất lỏng, mới cháy cho khí, có một ít khói đen. |
2 | Bị chảy ra trước khi cháy, cho nhiều khói đen, khí thoát ra có mùi xốc khó chịu. |
3 | Cháy có mùi khét |
4 | Cháy mạnh không có mùi |
Các mẫu vật liệu 1, 2, 3, 4 lần lượt là
Hoà tan hoàn toàn 16 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
Để nhận biết ion Ca2+ trong dung dịch muối, ta dùng dung dịch nào sau đây?
Cho 4 dung dịch chứa các chất có cùng nồng độ sau: NaCl, HF, K2SO4, KOH. Dung dịch nào có độ dẫn điện kém nhất?