Giải VBT Toán lớp 3 CTST Bài 33. Xăng-ti-mét vuông Phần 2. Luyện tập có đáp án
-
53 lượt thi
-
4 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
Viết và đọc các số đo diện tích mỗi hình L, M, N.

|
Viết |
Đọc |
Hình L |
………………… |
……………………………………………… |
Hình M |
………………… |
……………………………………………… |
Hình N |
………………… |
……………………………………………… |
Ta thấy:
+ Hình L có 6 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.
+ Hình M có 9 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.
+ Hình N có 8 ô vuông (cứ hai hình tam giác ghép lại thành một ô vuông, hình N có 6 ô vuông và 4 hình tam giác nên hình N có tất cả 8 ô vuông), mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.
Ta điền vào bảng như sau:
|
Viết |
Đọc |
Hình L |
6 cm2 |
Sáu xăng – ti – mét vuông |
Hình M |
9 cm2 |
Chín xăng – ti – mét vuông |
Hình N |
8 cm2 |
Tám xăng – ti – mét vuông |
Câu 2:
Quan sát các hình sau.

Số?
Hình |
Diện tích |
Chu vi |
D |
…………… cm2 |
…………… cm |
Q |
…………… cm2 |
…………… cm |
T |
…………… cm2 |
…………… cm |
Để tính diện tích của các hình, em đếm số ô vuông của mỗi hình để xác định diện tích hình đó. Chu vi của mỗi hình bằng tổng độ dài các cạnh của hình đó.
- Hình D có 6 ô vuông. Diện tích hình D là: 6 cm2
Chu vi hình D là: 4 + 1 + 1 + 1 + 2 + 1 + 1 + 1 = 12 (cm)
- Hình Q có 6 ô vuông. Diện tích hình Q là: 6 cm2
Chu vi hình Q là: 3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm)
- Hình T có 4 ô vuông. Diện tích hình T là 4 cm2
Chu vi hình T là: 3 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 10 (cm)
Ta có kết quả như sau:
Hình |
Diện tích |
Chu vi |
D |
6 cm2 |
12 cm |
Q |
6 cm2 |
10 cm |
T |
4 cm2 |
10 cm |
Câu 3:
Quan sát các hình sau.

Viết vào chỗ chấm
Hình … và hình … có diện tích bằng nhau nhưng chu vi khác nhau.
Hình … và hình … có chu vi bằng nhau nhưng diện tích khác nhau.
Ta thấy:
+ Hình D có diện tích 6 cm2 và có chu vi 12 cm;
Hình Q có diện tích 6 cm2 và có chu vi 10 cm
Như vậy: Hình D và hình Q có diện tích bằng nhau nhưng chu vi khác nhau.
+ Hình Q có diện tích bằng 6 cm2 và chu vi bằng 10 cm
+ Hình T có diện tích 4 cm2 và chu vi bằng 10 cm
Như vậy: Hình Q và hình T có chu vi bằng nhau nhưng diện tích khác nhau.
Câu 4:
Viết số đo thích hợp
Người ta cắt một miếng giấy hình chữ nhật có diện tích 20 cm2 thành 2 mảnh giấy có diện tích bằng nhau. Diện tích mỗi mảnh giấy là …….. cm2.
Vì người ta cắt một miếng giấy hình chữ nhật có diện tích 20 cm2 thành 2 mảnh giấy có diện tích bằng nhau nên để tính diện tích mảnh giấy, ta lấy diện tích của miếng giấy hình chữ nhật chia cho 2.
Như vậy, diện tích mỗi mảnh giấy là:
20 : 2 = 10 (cm2)
Vậy diện tích mỗi mảnh giấy là 10 cm2