Toán lớp 3 (Dành cho buổi học thứ 2): Tuần 35 (Tiết 2) có đáp án
-
784 lượt thi
-
9 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
Cho bảng số liệu vở, sách, bút các lớp khối Ba của một trường tiểu học quyên góp được trong tháng 5 như sau:
Lớp |
3A |
3B |
3C |
3D |
Tổng |
Vở (quyển) |
15 |
16 |
12 |
10 |
|
Sách (quyển) |
10 |
12 |
13 |
10 |
|
Bút (chiếc) |
17 |
14 |
15 |
16 |
|
a) Số quyển vở mỗi lớp quyên góp được là:
Lớp 3A: ……….. quyển;
Lớp 3B: ……….. quyển;
Lớp 3C: ……….. quyển;
Lớp 3D: ……….. quyển;
a) Số quyển vở mỗi lớp quyên góp được là:
Lớp 3A: 15 quyển;
Lớp 3B: 16 quyển;
Lớp 3C: 12 quyển;
Lớp 3D: 10 quyển;
Câu 2:
b) Viết các số vào cột “Tổng” cho thích hợp.
b)
Lớp |
3A |
3B |
3C |
3D |
Tổng |
Vở (quyển) |
15 |
16 |
12 |
10 |
53 |
Sách (quyển) |
10 |
12 |
13 |
10 |
45 |
Bút (chiếc) |
17 |
14 |
15 |
16 |
62 |
Câu 3:
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Cô giáo có 2 quyển truyện, 1 cuốn sổ và 2 hộp bút để tặng thưởng cho Huy và 4 bạn nữa có thành tích vượt trội trong tháng 4, mỗi bạn được nhận một trong năm đồ vật đó. Cô giáo đã gói thành 5 hộp quà giống nhau. Mỗi bạn lần lượt chọn một hộp quà bất kì. Bạn Huy có thể nhận được món quà nào?
Trả lời: Bạn Huy có thể nhận được ……………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………..
Bạn Huy có thể nhận được 1 quyển truyện hoặc 1 cuốn sổ hoặc 1 hộp bút
Câu 4:
Tính giá trị của biểu thức.
a) (17 152 + 8 021) × 3 = …………………………
= …………………………
a) (17 152 + 8 021) × 3 = 25 173 × 3
= 75 519
Câu 5:
b) 32 494 : (655 – 648) = ……………………………
= ……………………………
b) 32 494 : (655 – 648) = 32 494 : 7
= 4 642
Câu 6:
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
a)

- Quả cam cân nặng ……… g; quả lê cân nặng ……… g
- Quả cam và quả lê cân nặng tất cả ……… g
- Quả cam nhẹ hơn quả lê ……… g
a) - Quả cam cân nặng 300 g; quả lê cân nặng 700 g
- Quả cam và quả lê cân nặng tất cả 1 000 g
- Quả cam nhẹ hơn quả lê 400 g
Câu 7:
b) Bo đi học về từ trường lúc 4 giờ 20 phút, đến nhà lúc 5 giờ. Vậy Bo đi từ trường về nhà hết …………. phút.
b) Bo đi học về từ trường lúc 4 giờ 20 phút, đến nhà lúc 5 giờ. Vậy Bo đi từ trường về nhà hết 40 phút.
Câu 8:
c) Một miếng bìa hình vuông có diện tích là 4 cm2. Chu vi của miếng bìa hình vuông đó là ………….
c) Một miếng bìa hình vuông có diện tích là 4 cm2. Chu vi của miếng bìa hình vuông đó là 8 cm
Câu 9:
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 18m và gấp đôi chiều rộng. Tính chu vi thửa ruộng đó.
Chiều rộng của thửa ruộng là:
18 : 2 = 9 (m)
Chu vi của thửa ruộng đó là:
(18 + 9) × 2 = 54 (cm)
Đáp số: 54 cm