Giải SBT Hóa học 9 Bài 44: Rượu etylic
-
1345 lượt thi
-
7 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
A, B, C là ba hợp chất hữu cơ có công thức phân tử tương ứng là C2H6O, C3H8O, C4H10O. Hãy viết công thức cấu tạo của A, B, C biết cả ba chất đều tác dụng được với natri giải phóng hiđro.
A, B, C tác dụng được với Na giải phóng hiđro. Vậy A, B, C có nhóm -OH trong phân tử.
Với C2H6O có 1 công thức cấu tạo.
C2H6O: CH3 – CH2 – OH
Với C3H8O có 2 công thức cấu tạo.
C3H8O: CH3 – CH2 – CH2 – OH; CH3 – CH(OH) – CH3
Với C4H8O có 4 công thức cấu tạo.
C4H10O:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH; CH3 – CH2 – CH(OH) – CH3;
CH3 – CH(CH3) – CH2 – OH; CH3 – C(CH3)(OH) – CH3
Câu 3:
Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau :
a) Cho natri vào hỗn hợp rượu etylic và benzen.
b) Cho natri vào rượu 45°.
Các phương trình hoá học .
a) 2Na + 2C2H5OH → 2C2H5ONa + H2 ↑
Na + C6H6 → không phản ứng.
b) Na phản ứng với H2O trước :
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑
Sau đó Na sẽ phản ứng với rượu :
2Na + 2C2H5OH → 2C2H5ONa + H2 ↑
Câu 5:
Đốt cháy hoàn toàn 3 gam chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C, H, O thu được 6,6 gam khí CO2 và 3,6 gam H2O.
a) Hãy xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng mol phân tử của A là 60 gam/mol.
b) Viết công thức cấu tạo có thể có của A, biết phân tử A có nhóm -OH.
c) Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa A với Na.
a) Gọi công thức của A là CxHyOz.
Đốt cháy 3 gam A được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O.
Vậy mC trong 3 gam A là 6,6/44 x 12 = 1,8g
mH trong 3 gam A là 3,6/18 x 2 = 0,4g
Vậy trong 3 gam A có 3 - 1,8 - 0,4 = 0,8 (gam) oxi.
Ta có quan hệ:
60 gam A → 12x gam C → y gam H → 16z gam O
3 gam A → 1,8 gam C → 0,4 gam H → 0,8 gam O
=> x = 60 x 1,8 /36 = 3 ; y = 60 x 0,4/3 = 8
z = 60 x 0,8/48 = 1
Công thức của A là C3H8O.
b) Công thức cấu tạo của A có thể là :
c) Phương trình hoá học của phản ứng giữa A với Na :
Câu 6:
Hỗn hợp X gồm rượu etylic và một rượu A có công thức CnH2n+1OH.
Cho 1,52 gam X tác dụng hết với Na thấy thoát ra 0,336 lít H2 (đktc). Biết tỉ lệ số moi của rượu etylic và rượu A trong hỗn hợp là 2 : 1.
a) Xác định công thức phân tử của rượu A.
b) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi rượu trong X.
c) Viết công thức cấu tạo của X.
a) Phương trình hoá học của phản ứng giữa X với Na
(1) 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 ↑
(2) 2CnH2n+1OH + 2Na → 2CnH2n+1ONa + H2 ↑
Đặt số mol rượu etylic trong hồn hợp là 2x.
Theo đề bài : số mol rượu CnH2n+1OH là x.
Theo phương trình (1), (2) ta có :
Số mol H2 = x + x/2 = 3x/2
Theo đề bài số mol H2 = 0,336/22,4 = 0,015 mol
→ 3x/2 = 0,015 → x= 0,01 mol
Vậy : mC2H5OH = 2x x 46 = 2 x 0,01 x 46 = 0,92g
→ mCnH2n+1OH = 1,52 - 0,92 = 0,6
Ta có : x(14n + 1 + 17) = 0,6.
Hay 0,01(14n + 18) = 0,6 => n = 3.
Rượu A có công thức C3H7OH.
b) Phần trăm khối lượng của C2H5OH : 0,92/1,52 x 100% = 60,53%
Phần trăm khối lượng của C3H7OH : 100% - 60,53% = 39,47%.
Câu 7:
Hai chất hữu cơ A, B có cùng công thức phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp A, B thu được 17,6 gam CO2 và 9 gam H2O. Xác định công thức phân tử của A, B. Biết trong phân tử A, B chứa một nguyên tử oxi.
Cho 7,4 gam hỗn hợp A, B tác dụng với Na dư sao cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy tạo ra 0,672 lít khí H2 ở đktc. Hãy xác định công thức cấu tạo của A, B.
Gọi công thức phân tử của A, B là CxHyO
Phương trình hoá học:
CxHyO + (x +y/4 -1/2)O2 → xCO2 + y/2 H2O
nCO2 = 17,6/44 = 0,4 mol; nH2O = 9/18 = 0,5 mol (1)
mC = 0,4.12 = 4,8 gam; mH = 0,5.2 = 1g (2)
Từ (1), (2)
→ x : y : 1 = 4,8/12 : 1/1 : 1,6/16 = 0,4 : 1 : 0,1
Vậy mO = 7,4 - 4,8 - 1,0 = 1,6 (gam)
=> Công thức phân tử của A, B là C4H10O.
Ta có MA,B = 74 (g/mol)
nA,B = 7,4/74 = 0,1 mol
Khi phản ứng với Na có khí bay ra → trong A, B có nhóm OH.
Phương trình hoá học :
C4H9OH + Na → C4H9ONa + 1/2H2
Vậy số mol có nhóm OH là 2nH2 = 2. 0,672/22,4 = 0,06 < nA,B
→ trong A, B có 1 chất không có nhóm OH → Cấu tạo tương ứng là
Chất không có nhóm OH :