Thứ sáu, 19/04/2024
IMG-LOGO
Trang chủ Lớp 9 Hóa học Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic (Phần 2)

Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic (Phần 2)

Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic (Phần 2)

  • 198 lượt thi

  • 9 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

Phương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng dùng để điều chế

Xem đáp án

Đáp án: B

Phương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng dùng để điều chế axit axetic.


Câu 2:

Để nhận biết 2 lọ đựng dung dịch C2H5OHCH3COOH ta dùng

Xem đáp án

Đáp án: C

Để nhận biết 2 lọ đựng dung dịch C2H5OHCH3COOH ta dùng quỳ tím

C2H5OH không làm đổi màu quỳ còn CH3COOH làm quỳ chuyển đỏ.

Loại A vì cả 2 dung dịch đều phản ứng tạo bọt khí.

Loại B vì cho dung dịch NaOH vào cả 2 dung dịch không có hiện tượng


Câu 3:

Cho chuỗi phản ứng sau: glucozơ → X → axit axetic. Chất X là

Xem đáp án

Đáp án: A

Glucozơ men rưu  C2H5OH men gim CH3COOH

Phương trình hóa học:

C6H12O6 men rưu  2C2H5OH + 2CO2

C2H5OH + O2 men gim  CH3COOH + H2O

Vậy chất X là C2H5OH.


Câu 4:

Cho sơ đồ phản ứng sau: C2H4  X  CH3COOH  CH3COOC2H5. Chất X là

Xem đáp án

Đáp án: D

C2H4  C2H5OH  CH3COOH  CH3COOC2H5

Phương trình hóa học:

C2H4 + H2O axit C2H5OH

C2H5OH + O2 men gim CH3COOH + H2O

CH3COOH + C2H5OH H2SO4,t0 CH3COOC2H5 + H2O


Câu 5:

Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất lỏng: rượu etylic, axit axetic, etyl axetat bằng cách nào sau đây để có thể nhận biết 3 dung dịch trên?

Xem đáp án

Đáp án: C

- Dùng dung dịch Na2CO3 để nhận biết.

- Cho dung dịch Na2CO3 vào 3 dung dịch, lọ đựng dung dịch axit axetic sủi bọt khí, lọ tạo dung dịch phân lớp là etyl axetat, lọ không hiện tượng là rượu etylic.


Câu 6:

Có 3 chất hữu cơ có công thức phân tử là C2H4, C2H4O2, C2H6O được kí hiệu ngẫu nhiên là A, B, C biết:

- Chất A và C tác dụng được với natri.

- Chất B ít tan trong nước

- Chất C tác dụng được với Na2CO3

Công thức phân tử của A, B, C lần lượt là

Xem đáp án

Đáp án: D

Chất C vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với Na2CO3 trong phân tử có nhóm –COOH

Vậy C là C2H4O2

- Chất A tác dụng được với Na  A là C2H5OH hay C2H6O

- Chất B không tan trong nước, không phản ứng với Na và Na2CO3  B là etilen: CH2=CH2


Câu 7:

Cho 22,4 lít khí etilen (đktc) tác dụng với nước có axit sunfuric làm xúc tác, thu được 13,8 gam rượu etylic. Hiệu suất phản ứng cộng nước của etilen là

Xem đáp án

Đáp án: A

nC2H4=22,422,4=1mol

PTHH: C2H4 + H2O H2SO4 loãng C2H5OH

              1 mol                 →             1 mol

 khối lượng rượu etylic thu được theo lí thuyết là: 1.46 = 46 gam

Ta có khối lượng rượu etylic thu được thực tế là 13,8 gam

 Hiệu suất của phản ứng cộng nước của etilen là:

H=mTTmLT.100%=13,846.100%=30%.


Câu 8:

Tính khối lượng dung dịch axit axetic thu được khi lên men 5 lít rượu 40o. Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml và hiệu suất của quá trình lên men là 92%.

Xem đáp án

Đáp án: B

Ta có: trong 5 lít rượu 40o có 2 lít rượu nguyên chất. Vậy khối lượng rượu etylic có trong 5 lít rượu 40o là:

m = D.V = 0,8.2.1000 = 1600 gam

Vì hiệu suất của phản ứng đạt 92% nên khối lượng của rượu etylic thực tế bị lên men là: 1600.0,92 = 1472 gam

Số mol rượu etylic thực tế bị lên men là: n =147246=32mol

PTHH: C2H5OH + O2 men giam CH3COOH + H2O

              32 mol                  →           32 mol

=> khối lượng axit axetic thu được là: 32.60 = 1920 gam

 


Câu 9:

Rượu etylic và axit axetic đều tác dụng được với

Xem đáp án

Đáp án: D

Rượu etylic và axit axetic đều tác dụng được với kim loại Na

2C2H5OH + 2Na  2C2H5ONa + H2

2CH3COOH + 2Na  2CH3COONa + H2


Bắt đầu thi ngay


Có thể bạn quan tâm


Các bài thi hot trong chương