Thứ sáu, 19/04/2024
IMG-LOGO
Trang chủ Lớp 9 Hóa học Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 có đáp án

Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 có đáp án

Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 có đáp án (Phần 1)

  • 968 lượt thi

  • 272 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

Hãy chỉ ra đâu là chất, đâu là vật thể trong các ý sau:

a. Phần lớn xoong, nồi, ấm đun đều bằng nhôm.

b. Lưỡi dao bằng sắt, cán dao bằng nhựa.

c. Không khí gồm oxi, nitơ, khí cacbonic.

d. Nước biển gồm nước, muối và một số chất khác.
Xem đáp án

Các từ chỉ vật thể

a. Xoong, nồi, ấm đun.

b. Lưỡi dao, cán dao.

c. Không khí.

d. Nước biển.

Các tử chỉ chất

a. Nhôm.

b. Sắt, nhựa.

c. Oxi, nitơ, khí cacbonic.

d. Nước, muối, chất khác.


Câu 2:

Hãy nêu những biểu hiện được coi là tính chất của chất. Em biết những tính chất gì của muối ăn, của đường? Thử so sánh một vài điểm giống và khác nhau về tính chất giữa đường và muối ăn.
Xem đáp án

Một số biểu hiện được voi là tính chất của chất: thể (rắn, lỏng, hơi), màu, mì, vị, tính dẫn nhiệt, tính cháy được…

Một số tính chất của muối ăn: chất rắn, màu trắng, không mùi, tan trong nước, vị mặn…

Một vài tính chất của đường: chất rắn, không mùi, tan trong nước, vị ngọt…

Muối ăn và đường có một số tính chất giống nhau: đều là chất rắn, không mùi, tan trong nước…

Khác nhau: Muối có vị mặn, đường có vị ngọt.


Câu 3:

Thành phần và tính chất của nước cất khác với nước tự nhiên như thế nào?

Xem đáp án

 

NƯỚC TỰ NHIÊN

NƯỚC CẤT

Thành phần

Nhiều chất trộn lẫn

Một chất (nước)

Tính chất

Thay đổi

Nhất định, không đổi


Câu 4:

Căn cứ vào những tính chất nào mà:

a. Đồng, nhôm được dùng làm ruột dây điện còn cao su, nhựa được làm vỏ dây điện?

Xem đáp án

a. Đồng, nhôm dẫn điện tốt được dùng làm ruột dây điện. Cao su, nhựa cách điện dùng làm vỏ dây điện.


Câu 5:

b. Bạc dùng để tráng gương?

Xem đáp án

b. Bạc có ánh kim, phản xạ ánh sáng dùng để tráng gương.


Câu 6:

c. Nhôm được dùng làm xoong, nồi?

Xem đáp án

c. Nhôm dẫn nhiệt dùng làm xoong, nồi.


Câu 7:

d. Than dùng để đốt lò?

Xem đáp án

d. Than cháy được, khi cháy tỏa nhiều nhiệt dùng để đốt lò.


Câu 9:

Dựa vào tính chất vật lí và hóa học của các chất, hãy phân biệt các chất sau:

a. Bột sắt và bột lưu huỳnh.

Xem đáp án

a. Có thể phân biệt bột sắt và bột lưu huỳnh dựa vào sự khác nhau về màu sắc của chúng: lưu huỳnh màu vàng, sắt màu xám…


Câu 10:

b. Đường và tinh bột.

Xem đáp án

b. Có thể phân biệt được đường và tinh bột dựa vào sự khác nhau về khả năng hòa tan: đường tan tốt trong nước, tinh bột không tan trong nước.


Câu 11:

c. Et-xăng và nước.

Xem đáp án

c. Có thể phân biệt được et-xăng và nước dựa vào sự khác nhau về tính chất hóa học của chúng: et-xăng cháy được, nước không cháy được.


Câu 12:

Khi nào chất được voi là nguyên chất (tinh khiết hóa học)? Tính chất của chất tinh khiết khác với chất không tinh khiết như thế nào?
Xem đáp án

Một chất được coi là tinh khiết hóa học khi không có lẫn chất khác. Chỉ chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định, không đổi.


Câu 13:

Hỗn hợp là gì? Trong hỗn hợp tính chất riêng của mỗi chất có còn giữ nguyên hay không?

Xem đáp án

Hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau. Trong hỗn hợp, tính chất riêng biệt của từng chất vẫn còn giữ nguyên.


Câu 14:

Dựa vào tính chất nào của tinh bột khác với đường có thể tách riêng tinh bột ra khỏi hỗn hợp tinh bột và đường? (Nêu cách làm)
Xem đáp án

Có thể dựa vào sự khác nhau về tính tan của đường và không tan của tinh bột để tách riêng tinh bột ra khỏi hỗn hợp.

Cách làm:

Đổ hỗn hợp tinh bột và đường trắng vào nước. Lắc và khuấy cho đường tan hết. Lọc qua phễu có giấy lọc. Tinh bột nằm lại trên giấy lọc. Làm khô sẽ thu được tinh bột không có lẫn đường. (Nếu cẩn thận hơn có thể đổ thêm nước vào phần tinh bột nằm trên giấy lọc. Nước sẽ hòa tan hết phần đường còn bám lại và chảy qua giấy lọc).


Câu 15:

Vì sao nói: không khí, nước đường là những hỗn hợp? Có thể thay đổi độ ngọt của đường bằng cách nào?
Xem đáp án

Không khí, nước đường là những hỗn hợp vì:

Không khí gồm khí oxi, khí nitơ, khí cacbonic…

Nước đường gồm nước, đường.

Muốn làm tăng độ ngọt của nước đường, ta thêm đường, ngược lại muốn giảm độ ngọt ta thêm nước.


Câu 16:

Không khí là hỗn hợp gồm hai chất khí chính là oxi và nitơ. Biết oxi lỏng sôi ở nhiệt độ −183oC, nitơ lỏng sôi ở nhiệt độ −196oC. Làm thế nào để tách riêng được oxi và nitơ lỏng?

Xem đáp án

Tăng dần nhiệt độ của không khí:

Khi đạt đến nhiệt độ −196oC ta thu được khí nitơ.

Khi đạt đến nhiệt độ −183oC ta thu được khí oxi.

Phương pháp này được gọi là phương pháp chưng cất phân đoạn.


Câu 17:

Làm thế nào để tách:

a. Nước ra khỏi cát?

Xem đáp án

a. Để tách nước ra khỏi cát ta có thể dùngL

Phép lắng gạn: Để yên một lúc, cát nặng và không tan trong nước sẽ chìm xuống dưới, nước ở phía trên. Gạn để tách nước ra khỏi cát.

Phép lọc: Đổ hỗn hợp cát và nước vào phễu lọc. Nước thấm qua giấy lọc và chảy xuống dưới, cát bị giữ lại trên giấy.


Câu 18:

b. Tách rượu etylic ra khỏi nước? (Cho biết nhiệt độ sôi của rượu etylic là 78,3oC).

Xem đáp án

b. Để tách rượu ra khỏi nước ta có thể dùng phép chưng cất.

Đun nóng hỗn hợp gồm nước và rượu etylic trong bình chưng cất bằng thủy tinh. Vì nhiệt độ sôi của rượu etylic là 78,3oC, của nước là 100oC, nên rượu sẽ thoát ra trước và hơi nước thoát ra sau. Hơi rượu được dẫn qua ống làm lạnh bằng thủy tinh (ống sinh hàn) và ngưng tụ thành những giọt chất lỏng chảy qua miệng ống sinh hàn vào bình hứng.


Câu 20:

b. Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện.

Xem đáp án

b.

− Proton, kí hiệu là p, có điện tích là 1+.

− Electron, kí hiệu là e, có điện tích là 1.


Câu 21:

c. Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?

Xem đáp án

c. Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt proton trong hạt nhân.


Câu 22:

Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.
Xem đáp án

Proton và notron có cùng khối lượng và tạo nên hạt nhân nguyên tử, còn electron có khối lượng rất bé, không đáng để so với khối lượng hạt nhân.

(mnguyên tử = mp + mn + me  mp + mn)


Câu 26:

a. Hóa trị của nguyên tố hóa học được quy định bằng gì? Nêu ví dụ.

Xem đáp án

a. Hóa trị của một nguyên tố được quy định bằng số nguyên tử hiđro liên kết với một nguyên tử của nguyên tố trong hợp chất của nó với hiđro.

Ví dụ:          Trong H2O oxi có hóa trị II.

                   Trong CH4 cacbon có hóa trị IV.


Câu 27:

b. Có thể xác định hóa trị gián tiếp qua nguyên tố nào?

Xem đáp án

b. Có thể xác định hóa trị gián tiếp qua nguyên tố oxi hoặc qua bất kì một nguyên tố nào khác đã biết hóa trị.

Ví dụ:          Trong Na2O vì oxi có hóa trị II, nên Na có hóa trị I.

                   Trong FeCl3 vì Cl có hóa trị I, nên Fe có hóa trị III.


Câu 28:

Mol là gì?

a. Một mol nguyên tử gồm bao nhiêu nguyên tử? Lấy ví dụ 1 mol N; 1 mol P; 1 mol Ca; 1 mol Fe.

Xem đáp án

Mol là lượng chất (hay nguyên tố chứa N. (N = 6,023.1023) hạt vi mô (nguyên tử, phân tử…)

a. Một mol nguyên tử gồm N (6,023.1023) nguyên tử.

Vậy số nguyên tử 1 mol N; 1 mol P; 1 mol Ca và 1 mol Fe đều bằng nhau và bằng 6,023.1023 nguyên tử.


Câu 29:

b. Một mol nguyên tử có bao nhiêu phân tử? Lấy ví dụ với 1 mol N2; 1 mol NaCl; 1 mol CaO; 1 mol CaCO3.

Xem đáp án

b. Một mol phân tử gồm N (6,023.1023) phân tử.

Vậy số phân tử 1 mol N2; 1 mol NaCl; 1 mol CaO và 1 mol CaCO3 đều bằng nhau và bằng 6,023.1023 phân tử.


Câu 30:

a. Tính thành phần % về khối lượng các nguyên tố S và O trong khí SO3.

Xem đáp án

Lời giải

a.  trong 1 mol SO3 có 1 mol S và 3 mol O.

Vậy khối lượng nguyên tố S trong 1 mol SO3:

mS = 1.32 = 32 g

Khối lượng nguyên tố O trong 1 mol SO3:

mO = 3.16 = 48g

Vậy:

 %S=3280=40%%O=4880=100%40%=60%

(Vì %S + %O = 100%).


Câu 31:

b. Tính khối lượng nguyên tố S và O có trong 12,8g khí SO3.

Xem đáp án

b. Khối lượng nguyên tố S trong 12,8g SO3:

 mS=3280.12,8=5,12g

Khối lượng nguyên tố O trong 12,8g SO3:

 mO=4880.12,8=7,68g

(hoặc mO=mSO3mS=12,85,12=7,68g )


Câu 33:

b. Có bao nhiêu phân tử H2SO4.

Xem đáp án

b. Số phân tử: n.N = 0,1.6,02.1023 = 6,02.1022 phân tử.


Câu 34:

c. Có bao nhiêu mol nguyên tử H; O; S.

Xem đáp án

c. Có 0,2 nguyên tử H (0,2g H)

0,4 nguyên tử O (0,4.16 = 6,4gO)

0,1 nguyên tử S (0,1.32=3,2g S)


Câu 35:

d. Tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố trong H2SO4.

Xem đáp án

d. Tỉ lệ số nguyên tử H : O : S = 0,2N : 0,4N : 0,1N = 2 : 4 : 1


Câu 36:

a. Tính khối lượng của 0,2 mol O2; 0,5 mol NaOH.

Xem đáp án

a. Khối lượng của 0,2 mol O2:

 0,2  mol×32  g/mol=6,4g

Khối lượng của 0,5 mol NaOH:

 0,5  mol×40  g/mol=20g


Câu 40:

Lập công thức hóa học của hợp chất gồm 2 nguyên tố C và O, biết rằng trong 1 mol chất đó có 12g C, chiến 27,27% về khối lượng.
Xem đáp án

Đặt công thức hợp chất CxOy

 mCxOy=12x+16y=M                                 1mC=12x=12x=1%C=27,27100=12MM=12.10027,27=44

Từ (1) ta có: 44 = 12.1 + 16.y

 Vậy y = 2

CTHH của hợp chất là CO2.


Câu 41:

Một loại quặng sắt chứa 90% oxit Fe3O4 (còn 10% là tạp chất không có sắt). Hãy tính:

a. Khối lượng sắt có trong 1 tấn quặng đó.

Xem đáp án

a. Khối lượng Fe3O4 có trong 1 tấn quặng là:

1.90100=0,9 (tấn)

Theo CTHH Fe3O4, ta có:

Cứ               232 gam Fe3O4                                168 gam Fe

Hay             232 tấn Fe3O4                                 168 tấn Fe

vậy             0,9 tấn Fe3O4                                  x tấn Fe

Khối lượng sắt có trong 1 tấn quặng:

mFe=x=0,9.168232=0,6517 (tấn)


Câu 42:

b. Khối lượng quặng cần lấy để được 1 tấn sắt.

Xem đáp án

b. Từ kết quả câu (a) ta có:

Cứ 1 tấn quặng có 0,6517 tấn Fe.

Vậy y tấn quặng có 1 tấn Fe.

Khối lượng quặng là:

y=1.10,6517=1,53 (tấn)


Câu 43:

Hãy giải thích tại sao:

a. Khi nung nóng canxi cacbonat (đá vôi) thấy khối lượng giảm đi.

Xem đáp án

a. Khi nung nóng đá vôi có phản ứng xảy ra:

 CaCO3toCaO+CO2

Khí CO2 thoát ra làm khối lượng giảm.

(Phần khối lượng giảm đúng bằng lượng CO2 thoát ra).


Câu 44:

b. Khi nung nóng một miếng đồng thì thấy khối lượng tăng lên.

Xem đáp án

b. Khi nung miếng đồng có phản ứng hóa học xảy ra:

 2Cu+O2to2CuO

Do oxi hóa hợp với đồng tạo ra đồng (II) oxit CuO, là chất rắn nên khối lượng tăng (phần khối lượng tăng đúng bằng khối lượng oxi đã hóa hợp với đồng).


Câu 45:

a. Để đốt cháy m gam chất X cần dùng 4,48 lít O2 (ở đktc) thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,6 gam H2O. Tính m.

Xem đáp án

a. Ta có phản ứng:

X+O2CO2+H2OmO2=4,4822,4.32=6,4gammCO2=2,2422,4.44=4,4gam

Vậy mX + 6,4 = 4,4 + 3,6 = 8  mX = 1,6 (gam)


Câu 46:

b. Để đốt cháy 16 gam chất Y cần dùng 44,8 lít O2 (đktc) thu được khí cacbonic và hơi nước theo tỉ lệ số mol 1 : 2. Tính khối lượng khí CO2 và H2O tạo thành.
Xem đáp án

b. Thep phản ứng ta có: Y+O2CO2+H2O

Ta có tổng khối lượng MY + O2 phải bằng tổng khối lượng CO2 + H2O. (Theo định luật bảo toàn khối lượng).

Vậy tổng khối lượng H2O + CO2 là: 16+44,822,4.32=80gam

Vì: nCO2nH2O=12 tức tỉ lệ khối lượng mCO2mH2O=1.442.18=911

Vậy mCO2=80.1111+9=44gam

mH2O=80.911+9=36gam

(hay mH2O=8044=36gam


Câu 47:

Tính số mol nguyên tử n có trong:

a. 6g cacbon.
Xem đáp án

Áp dụng công thức  trong đó n là số mol nguyên tử. M là khối lượng mol nguyên tử.

Ta có:

a. nC=612=0,5mol


Câu 50:

d. 4,8g oxi.

Xem đáp án

d) nO=4,816=0,3mol

Ở cacbon có số nguyên tử nhiều hơn cả và bằng:

0,5.N = 0,5.6.1023 = 3. 1023 nguyên tử C


Câu 51:

Lập phương trình hóa học của phản ứng giữa axit clohiđric tác dụng với kẽm theo sơ đồ sau: Zn+HClZnCl2+H2. Biết rằng sau phản ứng thu được 0,3 mol khí hiđro. Hãy tính:

a. Khối lượng kẽm đã phản ứng.

Xem đáp án

PTHH:  

          Tỉ lệ:  1 mol   2 mol     1 mol    1 mol

          Hay:    65g   2.36,5g    136g      2g

a. Cứ 1 mol H2 tạo thành 1 mol Zn đã phản ứng. Vậy 0,3 mol H2 tạo thành có X mol Zn đã phản ứng:

Số mol Zn = nZn = x = 0,3 mol

mZn = n.M = 0,3.65=19,5g


Câu 52:

b. Khối lượng axit HCl đã phản ứng
Xem đáp án

b. Cứ 1 mol H2 sinh ra cũng có 1 mol ZnCl2 tạo thành, 0,3 mol H2 sinh ra có x mol ZnCl2

Số mol ZnCl2 =nZnCl2=x=0,3mol
mZnCl2=n.M=0,3.136=40,8g


Câu 53:

Khi đốt chát 4,6g một hợp chất bằng oxi thì thu được 8,8g CO2 và 5,4g H2O. Hãy cho biết:

a. Hợp chất do nguyên tố nào tạo nên.

Xem đáp án

Hợp chất cháy (tác dụng với oxi) tạo thành CO2 và H2O chứng tỏ trong hợp chất có nguyên tố C, nguyên tố H và có thẻ có nguyên tố oxi.

- Lượng C có trong 8,8g CO2:

mC=1244.8,8=2,4g

- Lượng H có trong 5,4g H2O:

mH=218.5,4=0,6g

- mC + mH = 2,4 + 0,6 = 3g . Khối lượng này nhỏ hơn khối lượng đem đốt. Vậy suy ra trong hợp chất còn oxi và khối lượng oxi có trông hợp chất trên là:

mO+mC+mH=4,6mO=4,63=1,6g

Từ kết quả trên ta thấy:

a. Hợp chất do 3 nguyên tố là H, C và O tạo nên.


Câu 55:

Tính % khối lượng của các nguyên tố có trong các hợp chất sau:

H2O; H2SO4; C2H5OH; CH3−COOH; CnH2n+2; FexOy
Xem đáp án

Trong H2O, % khối lượng của:

%H=2.10018=11,1%%O=16.10018=10011,1=88,9%

Trong H2SO4:

%S=32.10098=32,65%%O=16.4.10098=65,3%%H=2.10098=2,05%=199%97,95%

Trtong CH3COOH:

%C=24.10060=40%%H=4.10060=6,67%%O=32.10060=53,33%

Trong FexOy:

%Fe=56.x.10056x+16y%%O=16.y.10056x+16y%

Trong CnH2n+2:

%H=2n+210014n+2=n+1.1007n+1%%C=12n.10014n+2=600n7n+1%


Câu 56:

Tính khối lượng m của:

a. 0,5 mol Mg và 0,5 mol Zn.

Xem đáp án

Ta có công thức m = n.M

Theo n và giá trị tương ứng của M, ta có:

a) MMg=24gmMg=0,5.24=12gMZn=65gmZn=0,5.65=32,5g


Câu 57:

b. 0,3 mol N và 0,3 mol O.

Xem đáp án

b) MN=14gmN=0,3.14=4,2gMO=16gmO=0,3.16=4,8ge


Câu 58:

c. 2 mol NH3 và 2 mol O2.

Xem đáp án

c)MNH3=17gmNH3=2.17=34gMO2=32gmO2=2.32=64g


Câu 59:

d. 0,4 mol MgO và 0,4 mol Al2O3.

Xem đáp án

d)MMgO=40gmMgO=0,4.40=16gMAl2O3=102gmAl2O3=0,4.102=40,8g


Câu 60:

Nếu dùng 11,2g Fe và 3,2g S thì sau phản ứng sẽ thu được những chất nào và với khối lượng là bao nhiêu?
Xem đáp án

Tỉ lệ khối lượng các chất cho:

mFemS=11,23,2=144 (1)

PTHH:      Fe               +       S       =       FeS

Tỉ lệ:           1 mol                    1 mol          1 mol

Hay             56g                       32g             88g

Theo PTHH: mFemS=5632=74 (2)

So sánh (1) và (2) suy ra Fe còn dư:

Vậy lượng FeS phải tính theo lượng S

Cứ               32g S          88g FeS       56g Fe

Vậy             3,2g S          x g FeS        y g Fe

mFeS=x=3,2.8832=8,8gmFe  phan  ung=y=3,2.5632=5,6g

Vậy sau phản ứng được FeS = 8,8g.

Và Fe còn dư = 11,2 – 5,6 = 5,6g.

Nếu dùng số mol để tính, ta có:

nFe=11,256=0,2molnS=3,232=0,1mol

PTHH:                  Fe      +       S       =       FeS

Trước p.ư             0,2              0,1              (mol)

P.ư                        0,1          0,1

Sau p.ư                 0,1              0                 0,1

Vậy   mFeS = n.M = 0,1.88 = 8,8g

mFe dư = n.M = 0,1.56 = 5,6g


Câu 61:

Để điều chế hỗn hợp nổ, người ta phải trộn oxi lỏng với bột than theo tỉ lệ nào về khối lượng để được hỗn hợp nổ mạnh nhất?
Xem đáp án

Hỗn hợp oxi lỏng và nột than sẽ là hỗn hợp nổ mạnh nhất và tiết kiệm nhất khi các phản ứng vừa đủ với nhau.

PTHH: C + O2 = CO2

Theo PTHH thì cứ 1 mol C (12g C) phản ứng vừa đủ với 1 mol O2 (32g O2) vì vậy cần trộn theo tỉ lệ khối lượng là:

mCmO2=1232=38


Câu 62:

Từ tỉ lệ khối lượng các nguyên tố hiđro và õi, hãy tính tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố tạo thành nước. Tỉ lệ đó có phù hợp với CTHH của nước không?
Xem đáp án

Khi phân tích nước ta thu được tỉ lệ:

Khoi  luong  nguyen  to  HKhoi  luong  nguyen  to  O=mHmO=18 (1)

Nếu đặt x là số nguyên tử H, y là số nguyên tử O trong một phân tử nước, a là khối lượng tính bằng gam của một đ.v.c

Ta có:

mH=1.1.agmO=y.16.1=16y.agmHmO=x.a16y.a=x16y (2)

Từ (1) và (2) suy ra: x16y=18xy=21

Tỉ số này phù hợp với CTHH của nước H2O.


Câu 64:

b. Natri oxit Na2O.

Xem đáp án

b. MNa2O=62g/mol

Trong 1 mol Na2O có 1 mol O nên mO = 16g

%O=1662=25,8%


Câu 65:

c. Nhôm oxit Al2O3.

Ở chất nào có nhiều oxi hơn cả?

Xem đáp án

c. MAl2O3=102g

Trong 1 mol Al2O3 có 3 mol O nên mO = 3.16 = 48g

%O=48102.100%=47%

Vậy: Oxit cacbon có nhiều oxi hơn cả.


Câu 66:

Xác định công thức phân tử của các chất X, Y, Z biết thành phần phần trăm khối lượng như sau:

a. Chất X chứa 85,71% cacbon và 14,29% hiđro, một lít khí X (đktc) nặng 1,25g.

Xem đáp án

a. Chất X: Khối lượng mol phân tử của X

MX = 1,25.22,4 = 2,8 (g/mol)

Số nguyên tử        C=28.85,71100.2=2

Số nguyên tử        H=28.14,29100.1=4

Vậy CTPT của X là C2H4.


Câu 67:

b) Chất Y chứa 80% cacnon và 20% hiđro.

Xem đáp án

b. Chất Y: Gọi CTPT của Y là CxHy ta có tỉ lệ:

x:y=8012:201=203:201=1:3

Vậy công thức đơn giản nhất của Y là (CH3)n.

Nếu n = 1: CH3 loại vì cacbon hóa trị 3.

Nếu n = 2: C2H6: đúng, đó là etan.

Nếu n = 3: C3H9 loại vì dư hóa trị C.

Nếu n = 4: C2H12 loại vì dư hóa trị C.

Vậy CTPT của Y: C2H6.


Câu 68:

c. Chất X chứa 40% cacbon, 6,67% hiđro và 53,35% oxi. Biết mỗi phân tử Z có 2 nguyên tử oxi.

Xem đáp án

c. Chất Z: Gọi CTPT của Z là CxHyOz, ta có:

x:y:z=4012:6,671:53,3316=1:2:1

Công thức đơn giản của Z: (CH2O)n.

Vì phân tử chỉ có 2 nguyên tử O nên CTPT của Z: C2H4O2.


Câu 69:

Trong 8g lưu huỳnh có bao nhiêu mol? Bao nhiêu nguyên tử S? Phải lấy bao nhiêu gam kim loại Na để có số nguyên tử Na nhiều gấp 2 lần số nguyên tử lưu huỳnh S?
Xem đáp án

MS=32gnS=832=0,25mol và có 0,25N nguyên tử.

Suy ra số nguyên tử Na cần có là: 2.0,25.N = 0,5N nguyên tử Na.

1 mol Na có N nguyên tử Na và có khối lượng 23g.

Vậy muốn có 0,5N nguyên tử Na phải lấy: 0,5.23 = 11,5g Na


Câu 70:

Cho sơ đồ của phản ứng phân hủy thủy phân oxit: HgOHg+O2 Hãy lập PTHH và:

a. Tính khối lượng khí oxi sinh ra khi có 0,1 mol HgO đã phân hủy.

Xem đáp án

PTHH phân hủy thủy ngân oxit:

2HgO          =      2Hg             +       O2

có tỉ lệ         2 mol                    2 mol                    1 mol

hay             2.217g                  2.201g                  32g

a. Từ tỉ lệ số mol các chất phản ứng ta có:

Cứ 2 mol HgO sinh ra 1 mol O2.

    0,1 mol HgO           x mol O2

Vậy số mol O2=nO2=x=0,1.12=0,05mol

mO2=n.M=0,05.32=1,6g


Câu 71:

b. Tính khối lượng thủy ngân Hg sinh ra khi có 43,4g HgO phân hủy.

Xem đáp án

b. Từ tỉ lệ về khối lượng, ta có:

Cứ 434g HgO phân hủy sinh ra 402g Hg.

Vậy 43,4 g HgO phân hủy sinh ra y g Hg.

 -> y = 40,2 (g)


Câu 72:

c. Tính khối lượng oxit thủy ngân đã phân hủy khi có 14,07g Hg sinh ra.

Xem đáp án

c. Cứ 402g Hg sinh ra có 434g HgO đã phân hủy vậy 14,7g Hg sinh ra có z g HgO đã phân hủy.

z=14,7.434402=15,19g


Câu 73:

a. Sắt tạo được 3 oxit FeO; Fe2O3; Fe3O4. Nếu hàm lượng của Fe trong oxit là 70% (khối lượng) thì đó là oxit nào của sắt?

Xem đáp án

a. Trong      FeO thì %Fe=56.10072=77,78%

                   Fe2O3 thì %Fe=2.56.100160=70%

                   Fe3O4 thì %Fe=3.56.100232=72,41%

Vậy oxit sắt đó là Fe2O3.


Câu 74:

b. Nếu hamg lượng % của một kim loại trong muối cacbonat là 40% thì hàm lượng % của kim loại đó trong muối phốt phát là bao nhiêu?
Xem đáp án

b. Gọi M là kim loại hóa trị n.

Theo công thức phân tử M2(CO3)n: 2M.1002M+60n40M=20n

Đối với muối photphat: M3(PO4)n ta có: %M=3M.1001M+98n%

Thay M = 20n vào công thức này ta có: %M=3.20n.1003.20n+98n=600155=38,71%


Câu 75:

Một bình kín có dung tích chứa đấy không khí (đktc). Người ta đưa vào bình 10g phốt pho để đốt. Hỏi lượng phốt pho trên có cháy hết không? Cho rằng oxi chiếm 15 thể tích không khí.
Xem đáp án

Thể tích oxi có trong 5,6l không khí: VO2=5,65=1,12l

PTHH:   4P+5O22P2O5

Theo PTHH: mPVO2=4.315.22,4=124112     (1)

Theo giả thiết cho: mPVO2=101,12=1000112  (2)

So sánh (1) và (2) suy ra P cháy hết, dựa vào thể tích oxi phản ứng, tính ra lượng P phản ứng là: 1,24g, khối lượng P dư là 8,76g.


Câu 76:

Những công thức hóa học sau đây cho biết những ý gì?

a. Cu.

Xem đáp án

a. Cu: Chỉ nguyên tố đồng.

          Chỉ 1 nguyên tử đồng.

          KLNT: Cu = 64.


Câu 77:

b. Cl2.

Xem đáp án

b. Cl2: Chỉ chất khí clo.

          Chỉ 1 phân tử clo.

          KLPT: Cl2 = 25,5.2 = 71.


Câu 78:

c. H2SO4.

Xem đáp án

. H2SO4:      Chỉ chất axit sunfuric.

                   Chỉ 1 phân tử axit sunfuric

                    KLPT: H2SO4 = 2.1 + 32 + 16.4 = 98.


Câu 80:

Hòa tan 14g vôi sống chứa 20% tạp chất vào một lượng nước dư. Tính khối lượng chất tạo thành sau phản ứng.
Xem đáp án

Khối lượng vôi sống CaO: mCaO=140.80100=112g

Phản ứng:   CaO     +     H2O          CaOH2

Tỉ lệ            56g                       74g

Cho             112g                       x?

Khối lượng Ca(OH)2 tạo thành: mCaOH2=x=74.11256=148g


Câu 81:

Tính khối lượng oxi cần thiết để đốt cháy 1kg than. Biết rằng than chứa 4% tạp chất không cháy. Tính khối lượng khí cacbonic sinh ra trong phản ứng cháy này.
Xem đáp án

Lượng cacbon nguyên chất có trong 1kg than: mC=1.96100=0,96kg

PTPƯ: C     +     O2          CO2

Tỉ lệ:  12kg    32kg         44kg

Cho: 0,96kg y? kg         x? kg

mCO2=x=44.0,9612=3,52kgmO2=y=32.0,9612=2,56kg


Câu 85:

Người ta đốt lưu huỳnh trong một bình chứa 10g oxi. Sau phản ứng người ta thu được 12,8g khí sunfurơ SO2.

a. Tính khối lượng lưu huỳnh đã cháy.

Xem đáp án

a) Tính lượng các chất phản ứng:

S          +          O2                    SO2

Tỉ lệ:        32 (g)         32(g)            64(g)

Cho:            x? g           y? g            12,8g

Khối lượng S đã cháy: mS=x=32.12,864=6,4g 


Câu 86:

b. Tính khối lượng oxi còn thừa sau phản ứng.

Xem đáp án

b) Khối lượng oxi đã phản ứng: mO=y=32.12,864=6,4g

Khối lượng oxi còn dư: 10 – 6,4 = 36(g)


Câu 88:

Phân tích 3,16g một hợp chất gồm 3 nguyên tố K; Mn; O thì thu được 0,78g K; 1g Mn.

a. Biết hợp chất trên có phân tử khối là 158. Hãy xác định công thức hóa học và gọi tên hợp chất.

Xem đáp án

a. mO = 3,16 – (mK + mMn) = 3,16 – (0,78 + 1,1) = 1,28g

Đặt công thức hợp chất là KxMnyOz.

Ta có tỉ lệ thức sau:

mK3,16=39xM=1580,753,16=33x158x=158.0,783,16.39=1mMn3,16=55.y1581,13,16=55.y158y=1mO3,16=16x1581,283,16=16x158x=4

Vậy công thức hợp chất là: KMnO4.

Tên: Kali pemanganat (thuốc tím).


Câu 89:

b. Đem phân hủy hoàn toàn lượng hợp chất trên thì thu được bao nhiêu lít khí sau phản ứng (đo ở đktc).

Xem đáp án

b. Số mol KMnO4 phản ứng: nKMnO4=mM=16158=0,02mol

Phản ứng xảy ra: 2KMnO4                      K2MnO4+O2+MnO2

Tỉ lệ:                    2 mol            1 mol

Cho:                  0,02 mol        x = 0,01 mol

Vậy: Thể tích O2VO2=0,01.22,4=0,224lit


Câu 90:

c. Nếu dùng toàn bộ thể tích khí thu được ở (b). Cho tham gia phản ứng tiếp với dây sắt đã được mồi lửa (lấy dư). Tính khối lượng sắt đã tham gia vào phản ứng. Tính khối lượng sản phẩm được tạo thành sau phản ứng.

Xem đáp án

c.                    3Fe                    +           2O2                   to           Fe3O4

Tỉ lệ:           3 mol            2 mol              1 mol

Cho:         x? mol            0,01 mol         y? mol

Số mol Fe phản ứng:

nFe=x=32.0,01=0,015molmFepu=0,015.56=0,84g

Số mol Fe3O4 tạo thành:

nFe3O4=y=0,012=0,005molmFe3O4=0,005.232=1,16g


Câu 93:

Hoàn thành các phản ứng sau:
a. Al+O2b. KClO3c. Fe3O4+H2d. Na+H2Oe. CaO+H2Of. P+O2g. P2O5+H2Oh. CO+Fe2O3i. H2+O2j. KMnO4k. CaCO3l. Na2O+H2O
Xem đáp án

4Al+3O2to2Al2O32KClO3to2KCl+3O2Fe3O4+4H2to3Fe+4H2O2Na+2H2O2NaOH+H2CaO+H2OCaOH24P+5O2to2P2O5P2O5+3H2O2H3PO43CO+Fe2O3to2Fe+3CO22H2+O2to2H2O2KMnO4toK2MnO4+MnO2+O2CaCO3toCaO+CO2Na2O+H2O2NaOH


Câu 94:

Trong những chất dùng làm phân hóa học (phân đạm) sau đây, chất nào có tỉ lệ về khối lượng Nitơ (hàm lượng Nitơ hay hàm lượng đạm) cao nhất?

Xem đáp án

a. NaNO3%N=14.100%85=16,47% (M = 85)

b. CaNO32%N=28.100%164=17,07% (M = 164)

c. NH42SO4%N=28.100%132=21,21% (M = 132)

d. NH4NO3%N=28.100%80=35% (M = 80)

e. CONH22%N=28.100%60=46,67% (M = 60)

Vậy hàm lượng nitơ cao nhất là ở phân urê.


Câu 96:

Các chất có CTHH sau:

K2O;           HCl;            Fe(OH)2;     Fe(OH)3;     H2SO4;        CO

CO2;            HNO3;         H3PO4;        FeSO4;         Fe2(SO4)3

Hãy gọi tên từng chất và cho biết chất đó thuộc loại nào?
Xem đáp án

K2:kali  oxitCO:cacbon  II  oxitCO2:cacbon  IV  oxit loại chất oxit.

HCl:axit  clohidricHNO3:axit  nitricH2SO4:axit  sunfuricH3PO4:axit  photphoric loại chất axit.

FeOH2:Sat  II  hidroxitFeOH3:Sat  III   hidroxit loại chất bazơ.

FeSO4:sat  II  sunfatFe2SO43:sat  III  sunfat loại chất muối.


Câu 97:

a. Dùng khí cacbon oxit khử oxi hoàn toàn của 23,2g oxit sắt từ. Sau đó cho toàn bộ sản phẩm rắn tác dụng vừa hết với axit clohiđric (ở đktc). Viết các phương trình đã xảy ra. Tính thể tích chất khí sinh ra ở phản ứng thứ 2 (đktc).

Xem đáp án

a. Oxit sắt từ: Fe3O4 (M = 232)

Số mol Fe3O4 =23,2232=0,1mol

Phản ứng khử Fe3O4 bằng CO:

                  Fe3O4+4COto3Fe+4CO21Pu:       0,1  mol                             0,3  mol                      Fe     +2HClFeCl2+H22Pu:      0,3  mol                0,3  molVH2=0,3.22,4=6,72lit


Câu 98:

b. Nếu cho thể tích khí thu được ở trên phản ứng hết với khí õi. Tính khối lượng chất lỏng thu được sau phản ứng.

Xem đáp án

b. 

                  2H2+O22H2OP.u:0,3  mol        0,3  molmH2O=0,3.18=5,4g


Câu 99:

Tính hóa trị của các nguyên tố

a. Cacbon trong CH4; CCl4; CO; CO2.

Xem đáp án

Hợp chất:                       CH4             CCl4            CO              CO2

Hóa trị của cacbon:         IV               IV               II                 IV


Câu 100:

b. Lưu huỳnh trong H2S; SO2; SO3.

Xem đáp án

Hợp chất:                       H2S             SO2             SO3

Hóa trị của lưu huỳnh:    II                 IV               VI


Câu 101:

c. Nhôm trong Al2O3; AlCl3; Al(OH)3.

Xem đáp án

Hợp chất:                       Al2O3          AlCl3          Al(OH)3

Hóa trị của nhôm:           III                III                III


Câu 102:

Người ta điều chế kẽm oxi ZnO bằng cách đốt bột kẽm trong oxi.

a. Tính khối lượng oxi cần thiết để điều chế 40,5g kẽm oxit.

Xem đáp án

a. Tính số mol ZnO điều chế được: nZnO=40,581=0,5mol

Phản ứng tạo thành kẽm oxit: 

                       2Zn+O2to2ZnOP.u:                    0,52                 0,5mol

Số mol O2 cần: 0,25mol

Khối lượng O2 cần: 0,25 . 32 = 8 (g)


Câu 103:

b. Muốn có lượng oxi nói trên thì phải phân hủy bao nhiêu gam kaliclorat (KClO3)?

Xem đáp án

b. Phản ứng phân hủy KClO3.

2KClO3to2KCl+3O2

Tỉ lệ:           2 mol                        3 mol

P.ư:             x? mol                  0,25 mol

Số mol KClO3 cần: x=23.0,25=0,53mol

Khối lượng KClO3 cần: 0,53.112,5=204,17g


Câu 105:

Cho 6g cacbon phản ứng với 24g khí oxi.

a. Viết phương trình phản ứng
Xem đáp án

Tính số mol ban đầu của C và O2.

nC=612=0,5molnO=2432=0,75mol

a. Phản ứng:          C                +              O2                               CO2

Ban đầu:               0,5           0,75                0 (mol)

Phản ứng:             0,5            0,5                 0,5 (mol)

Sau p.ư:                0             0,25                0,5 (mol)


Câu 106:

b. Chất nào còn thừa sau phản ứng? Thừa bao nhiêu gam?

Xem đáp án

b. Chất còn thừa sau phản ứng là oxi với khối lượng: mCO2=0,25.32=8g


Câu 108:

Hãy cho biết ý nghĩa của phương trình hóa học. Lấy ví dụ minh họa.

Xem đáp án

Một phương trình phản ứng hóa học cho biết những ý sau:

- Chất tham gia và chất tạo thành.

- Tỉ lệ số phân tử các chất trong phản ứng và do đó cũng cho biết tỉ lệ về khối lượng, về số mol các chất trong phản ứng.

- Ngoài ra còn cho biết loại phản ứng:

Ví dụ: Fe+2HClFeCl2+H2

- Cho biết sắt tác dụng với axit clohiđric thì tạo thành sắt II clorua và hiđro.

- Cho biết tỉ lệ phản ứng như sau:

Fe        +        2HCl             FeCl2         +         H2 

Tỉ lệ số phân tử:      1               2                 1              1

Tỉ lệ về số mol:     1 mol    2 mol        1 mol           1 mol

Tỉ lệ về khối lượng: 56g        73g           127g               2g

(Với các chất khí còn cho biết tỉ lệ về thể tích).

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế.


Câu 110:

b. Có khí cacbonic.

Xem đáp án

b. Có khí cacbonic: khí CO2 trong không khí tác dụng với nước vôi trong tạo thành một màng trắng mỏng trên mặt lớp nước vôi trong ở các hồ vôi tôi.


Câu 111:

Trong phòng thí nghiệm có 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch riêng biệt: dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4 và dung dịch NaCl. Làm thế nào để nhận ra từng chất?

Xem đáp án

Trích ở mỗi lọ một ít các chất (gọi là mẫu thử) rồi cho vào 3 ống nghiệm riêng biệt.

Nhỏ vào từng ống nghiệm vài giọt dung dịch quỳ tím, quan sát, nếu thấy:

Dung dịch trong ống nghiệm có màu đỏ, mẫu thử là dung dịch axit H2SO4.

Dung dịch trong ống nghiệm hóa xanh, mẫu thử là dung dịch NaOH.

Không thấy xuất hiện màu là mẫu thử dung dịch NaCl.


Câu 112:

a. Tính khối lượng của 2,24 lít cacbon (II) oxit (đktc); 5,6 lít khí oxi (đktc).

Xem đáp án

a. Tính số mol các chất (n):

nCO2=2,2422,4=0,1molnO2=5,622,4=0,25mol

Tính khối lượng từng chất (m):

mCO2=0,1.44=4,4gmO2=0,25.32=8g


Câu 113:

b. Tính thể tích (đo ở đktc) của 15g khí hiđro.

Xem đáp án

b. Tính số mol khí H2:

nH2=mM=152=7,5mol

Tính thể tích khí H2 (đktc):

VH2=n.22,4=7,5.22,4=168lit


Câu 120:

Tính thể tích khí hiđro (đktc) điều chế được khí cho:

a. 42g sắt tác dụng với axit clohiđric dư.

Xem đáp án

a. Tính số mol sắt: nFe=4256=0,75mol

Vì đã biết HCl dư nên lượng H2 phải tính theo lượng chất tham gia phản ứng hết là Fe.

Fe+2HClH2+FeCl20,75  mol0,75  molVH2=0,75.22,4=16,8lit


Câu 121:

b. Kẽm dư tác dụng với dung dịch chứa 0,2 ptg axit sunfuric.

Xem đáp án

b. Vì kẽm dư nên H2 tính theo H2SO4 là chất phản ứng hết:

Zn+H2SO4   H2+    ZnSO4                0,02  mol0,02  molVH2=0,02.22,4=4,48lit


Câu 122:

Đốt cháy hoàn toàn 126g sắt trong bình chứa khí oxi.

a. Viết phương trình phản ứng.

Xem đáp án

a, 

nFe=12656=2,25mol

Phản ứng:                3Fe               +                2O2                        Fe3O4

Tỉ lệ:                     3 mol          2 mol

P.ư:                       2,25 mol      x? mol

 


Câu 123:

b. Tính thể tích khí oxi đã tham gia phản ứng trên (đktc).

Xem đáp án

b) Số mol O2 (p.ư) =x=23.2,25=1,5mol

VO2=1,5.22,4=33,6lit

 


Câu 124:

c. Tính khối lượng kali clorat cần dùng để khi phân hủy thì thu được một thể tích khí oxi bằng với thể tích khí oxi đã sử dụng ở phản ứng trên (đktc).

Xem đáp án

c. Phản ứng phân hủy kali clorat KClO3:

                  2KClO3  2KCl + 3O2

Tỉ lệ:           2 mol                    3 mol

P.ư:             x? mol                1,5 mol

Số mol KClO3 cần =x=23.1,5=1mol

Khối lượng KClO=1.122,5=122,5g


Câu 125:

a. Tính số nguyên tử gam có trong:

- 30g nguyên tố cacbon.

- 80g nguyên tố oxi.

- 40g nguyên tố magie.

Xem đáp án

a. Kí hiệu số nguyên tử gam (hay mol nguyên tử) là n.

Ta có:

nC=3012=2,5molnO=8016=5molnMg=4024=53mol


Câu 126:

b. Tính số phân tử gam trong:

- 108g nước H2O.

- 8g khí oxi O2.

- 22g khí cacbon.

- 8g đồng (II) oxit CuO.

Xem đáp án

b. Kí hiệu số phân tử gam (hay mol phân tử) là n.

Ta có:

nH2O=10818=6,1molnO2=832=0,25molnCO2=2244=0,5molnCuO=880=0,1mol


Câu 128:

b. Tính thể tích của hỗn hợp đó.

Xem đáp án

b. Thể tích hỗn hợp khí:

V = n.22,4 = 5.22,4 = 112 (lít)


Câu 129:

c. Tính khối lượng của hỗn hợp đó.

Xem đáp án

c. Khối lượng hỗn hợp khí:

m=mO2+mN2+mCO2+mSO2n=1,5.32+2,5.28+0,5.44+0,5.64m=172g

Câu 130:

Đốt cháy hoàn toàn 18,6 gam phốt pho trong bình chứa khí oxi, ta thu được một chất bột màu trắng là phốt pho (V) oxit.

a. Viết phương trình phản ứng.

Xem đáp án

a. Tính số mol phốt pho: nP=18,631=0,6mol

Phương trình phản ứng:

4P               +               5O2              to               2P2O5(1)

Tỉ lệ:                      4 mol        5 mol                     2 mol

P.ư:                        0,6 mol    x? mol                    y? mol


Câu 131:

b. Tính thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng.

Xem đáp án

Số mol O2 phản ứng: x=54.0,6=0,65mol

VO2=0,75.22,4=16,8lit


Câu 132:

c. Cho một lượng nước dư vào bình lắc đều. Sau khi hòa tan hết bột trắng, chất lg lỏng trong bình có thể làm giấy quỳ tím hóa đỏ.

Xem đáp án

c. Theo (1) số mol P2O5 tạo thành là: y=24.0,6=0,3mol

Phản ứng xảy ra khi hòa tan P2O5 vào nước:

P2O5                +                3H2O                           2H3PO4

P.ư:               0,3 mol                                   0,6 mol

Vậy khối lượng sản phẩm H3PO4 là: mH3PO4=0,6.98=58,8g


Câu 133:

Cho 13g kẽm vào một dung dịch chứa 0,5 mol axit clohiđric.

a. Tính thể tích hiđro thu được ở đktc.

Xem đáp án

a. Tính số mol kẽm: nZn=1365=0,2mol

Phản ứng:  Zn                  +                 2HCl                              ZnCl2              +              H2

Ban đầu:   0,2 mol         0,5 mol                  0                    0

P.ư:           0,2 mol         0,4 mol            0,2 mol          0,2 mol

Sau p.ư:         0               0,1 mol            0,2 mol         0,2 mol

Số mol H2 = 0,2 mol

VH2=0,2.22,4=4,48lit

 


Câu 134:

b. Nếu nhúng quỳ tím vào sau khi phản ứng kết thúc, quỳ tím chuyển sang màu gì?

Xem đáp án

b. Sau phản ứng trong dung dịch có 2 chất tan là ZnCl2 và HCl còn dư (0,1 mol). Vì có axit dư nên quỳ tím hóa đỏ.


Câu 135:

Cho phân hủy nước bằng phương pháp điện phân, người ta thu được 28 lít khí oxi (đktc).

a. Viết phương trình phản ứng.

Xem đáp án

Tính số mol khí O2 thu được:

nO2=2822,4=1,25mol

a. Phương trình phản ứng điện phân nước:

                   2H2Odien  phan2H2+O2

P.ư:       2.1,25 mol                          1,25 mol


Câu 136:

b. Tính khối lượng nước đã bị phân hủy.

Xem đáp án

b. Số mol H2O bị điện phân: 2,5 mol

Khối lượng H2O bị điện phân: 2,5.18 = 45 (gam)


Câu 137:

c. Lấy toàn bộ thể tích khí oxi nói trên để đốt cháy hoàn toàn 12,8g lưu huỳnh.

Viết phương trình phản ứng.

Tính thể tích khí oxi còn dư lại sau phản ứng (đktc).

Xem đáp án

c. Số mol lưu huỳnh:  

                   S              +                 O2                to                 SO2

Ban đầu:      0,4          1,25                    0 (mol)

P.ư:             0,4           0,4                   0,4 (mol)

Sau p.ư:       0             0,85                  0,4 (mol)

Vậy O2 còn dư: 0,85 mol

VO2du=0,85.22,4=19,04lit


Câu 138:

Khi cho khí hiđro đi qua bột sắt III oxit Fe2O3 nung nóng, người ta thu được sắt theo sơ đồ phản ứng: H2+Fe2O3Fe+H2O

a. Nếu sau phản ứng, người ta thu được 42g sắt thì khối lượng sắt (III) oxit đã tham gia phản ứng là bao nhiêu gam?

Xem đáp án

Tính số mol Fe tạo thành: nFe=4256=0,75mol

Phản ứng:     Fe2O3          +             3H2                             2Fe              +               3H2O

Tỉ lệ:           1 mol             3 mol              2 mol             3 mol

P.ư:             x? mol                                0,75 mol          y? mol

a. Số mol Fe2O3 p.ư =x=12.0,75=0,375mol

Khối lượng Fe2O3p.ư = 0,375.160 = 60 (g)


Câu 139:

b. Khối lượng nước tạo thành trong phản ứng trên là bao nhiêu gam?

Xem đáp án

b. Số mol H2O tạo thành: y=32.0,75=1,125mol

Khối lượng H2O tạo thành = 1,125.18 = 20,25 (g)


Câu 140:

Người ta nung 10 tấn đá vôi (canxi cacbonat) CaCO3 phản ứng tạo thành vôi sống (canxi oxit) CaO và khí cacbonic.

a. Tính lượng vôi sống thu được.

Xem đáp án

Tính số mol CaCO3.

10 tấn = 10.106 gam = 100 . 105 gam

nCaCO3=100.105100=105mol

P.ư:              CaCO3                          to          CaO             +               CO2

Tỉ lệ:           1 mol                        1 mol             1 mol

P.ư:             105 mol                   105 mol          105 mol

a. Khối lượng vôi sống (CaO) thu được:

mCaO=56.105=5,6.106=5,6tan


Câu 141:

b. Tính thể tích khí cacbonic sinh ra (đktc).

Xem đáp án

b. Thể tích khí CO thu được:

VCO2=105.22,4lit=2240.103lit=2240m3


Câu 142:

Cho 0,53 gam muối cacbonat kim loại hóa trị I tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 112ml khí cacbonic (đktc). Hỏi đó là muối kim loại gì?
Xem đáp án

Đặt M là kí hiệu và cũng là KLNT kim loại.

Công thức muối cacbonat: M2CO3 (PTL = 2M + 60)

P.ư:             M2CO3                 +                  2HCl                            2MCl             +                CO2             +             H2O             

Tỉ lệ:          (M + 60)g                                                            22,4 lít

Cho:              0,53g                                                               0,112 lít

Ta có phương trình liên hệ:

2M+600,53=22,40,112=200        (1)

Giải (1)

2M+60=200.0,532M+60=1062M=10660=46M=23Na

Vậy muối đó là Na2CO3.


Câu 143:

a. Dung dịch là gì? Hãy kể vài loại dung môi thường gặp. Cho thí dụ về chất tan là chất rắn, chất lỏng, chất khí.

Xem đáp án

a. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.

- Các dung môi thường gặp là: nước, rượu, dầu hỏa, benzen…

- Chất tan có thể là chất rắn: Thí dụ muối ăn, đường… Có thể là chất lỏng như rượu hoặc chất khí NH3, HCl…


Câu 144:

b. Độ tan của một chất là gì? Độ tan phụ thuộc vào yếu tố nào? Thế nào là dung dịch bão hòa, chưa bão hòa?

Xem đáp án

b. Độ tan của một chất là lượng chất tan có thể hòa tan tối đa vào dung môi nhất định. Độ tan kí hiệu bằng chữ S. Độ tan có thể biểu diễn theo gam chất tan tối đa trong 100g dung môi ở nhiệt độ nhất định. Ví dụ 25oC, 100g nước hòa tan được tối đa 35,91g NaCl. Ta nói độ tan của muối ăn trong nước 25oC là 35,91g. Cũng có thể biểu diễn độ tan theo nồng độ mol.

- Độ tan phụ thuộc vào:

+ Bản chất chất tan: Chất tan nhiều, chất tan ít.

+ Bản chất dung môi: Nước khác rượu.

+ Nhiệt độ: Chất rắn nhiệt độ tăng, độ tan tăng, chất khí nhiệt độ giảm, độ tan tăng.

- Dung dịch bão hòa: Dung dịch không thể hòa tan thêm được nữa. (Ứng với lượng tan cực đại). Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.


Câu 145:

Tính nổng độ % của dung dịch điều chế được khi hòa tan 50g muối vào 750g nước.
Xem đáp án

Khối lượng dung dịch: 750 + 50 = 800 (g)

Cách 1: Ta có 800g dung dịch có 50g muối:

Vậy 100g dung dịch có x g muối

x=50.100800=6,25g

Theo định nghĩa: C% = 6,25%.

Cách 2: Áp dụng công thức:

C%=mtmdd.100%=50800=6,25%


Câu 146:

Tính nổng độ % của dung dịch thu được khi hòa tan 4,48l khí hiđro clorua (HCl) ở điều kiện tiêu chuẩn vào 500cm3 nước.

Xem đáp án

Khi hòa tan khí HCl vào nước ta được dung dịch axit HCl.

Số ptg HCl =4,4822,4=0,2

mHCl=0,2.36,5=7,3

Khối lượng dung dịch là:

7,3 + 500 = 507,3 (g)

%=7,3507,3.100%=1,44%


Câu 147:

Xác định nồng độ % của dung dịch thu được khi hòa tan 25g đồng sunfat ngậm nước (CuSO4.5H2O) vào 175ml nước.

Xem đáp án

Chất tan: CuSO4.

MCuSO4.5H2O=250;M'CuSO4=160

Trong 250g (CuSO4.5H2O)có 160g CuSO4.

Vậy 25g x = 1,6g CuSO4.

Khối lượng 175ml H2O = 175.1=175g  

Khối lượng dung dịch thu được: 175 + 25 = 200 (g)

C%=16200.100%=8%


Câu 148:

Hòa tan hoàn toàn 6,66 gam tinh thể Al2(SO4)3.nH2O vào nước thành dung dịch A. Lấy 110 dung dịch A cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 0,699 gam kết tủa. Xác định xt của tinh thể muối sunfat của nhôm ngâm nước.

Xem đáp án

Hòa tan tinh thể Al2(SO4)3.nH2O vào nước ta được dung dịch Al2(SO4)3. Khi cho BaCl2 vào xảy ra phản ứng:

Al2SO43+3BaCl23BaSO4+2AlCl3

Theo phản ứng ta thấy cứ một mol tinh thể ta có:

(342 + 18n) g tinh thể thu được 3.233 = 699g (kết tủa)

6,6610=0,66g tinh thể thu được 0,699g kết tủa

Ta có tỉ lệ thức: 342+18n0,666=6990,699=1000

Giải ra: n = 18

Vậy công thức tinh thể nhôm sunfat ngậm nước là: Al2(SO4)3.18H2O.


Câu 149:

a. Hòa tan 24,4g BaCl2.xH2O vào 175,6g nước thu được dung dịch 10,4%. Tính x.

Xem đáp án

a. Khối lượng BaCl2 nguyên chất:

24,4+175,6.10,4100=20,8g

Số mol BaCl220,8208=0,1mol

Do đó: nH2O=0,1,  x  mol=24,420,818=0,2mol

Vậy x = 2. Công thức tinh thể là BaCl2.2H2O.


Câu 150:

b. Cô cạn rất từ từ 20ml dung dịch CuSO4 0,2M thu được 10 gam tinh thể CuSO4.yH2O. Tính y.

Xem đáp án

b. Ta có: nCuSO4=0,2.0,2=0,004mol

Do đó: nH2O=0,04y=100,04.16018=0,2mol

y=0,20,04=5

Công thức tinh thể là CuSO4.5H2O.


Câu 151:

Hòa tan 60g NaOH vào nước thành 500ml dung dịch. Tìm nồng độ phân tử gam của dung dịch.
Xem đáp án

NaOH=40ptg  MNaOH=40g

Số ptg NaOH: 60 : 40 = 1,5 (ptg)

Trong 0,5 lít dung dịch có 1,5 ptg NaOH

1 lít dung dịch có x ptg NaOH: x=1,5.10,5=3

Theo định nghĩa: CM = 3 (mol/l)

Hoặc có thể áp dụng công thức: CM=nV=1,50,5=3M


Câu 152:

Xác định nồng độ phân tử gam của dung dịch thu được khi hòa tan 12,5g CuSO4.5H2O vào 87,5ml nước.

Xem đáp án

Chất tan là CuSO4.

Trong 250g CuSO4.5H2O có 160g CuSO4 và 90g H2O.

Vậy 12,5g CuSO4.5H2O có x CuSO4 và y g H2O.

x=12,5.160250=8gy=12,5.90250=4,5g

Số ptg CuSO4 là 8 : 160 = 0,05 (ptg)

Thể tích dung dịch bằng thể tích của nước (bao gồm nước hòa tan và nước kết tinh):

 hay 0,092 lít

87,5+4,51=92mlCM=0,050,0920,543M


Câu 153:

Tính số gam muối ăn và số gam nước cần lấy để pha chế được 120g dung dịch nồng độ 5%.
Xem đáp án

Dung dịch 5%.

Trong 100g dung dịch có 5g muối ăn.

120g dung dịch có x g muối ăn: x=5.120100=6g

(hoặc áp dụng công thức: mt=C.mdd100=5.120100=6)

Khối lượng nước bằng: 120 – 6 = 114 (g).


Câu 154:

Phải lấy bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 96% (d = 1,84 g/ml) để trong đó có chứa 2,45g H2SO4.
Xem đáp án

Khối lượng dung dịch:

mdd=mt.100C=2,45.10096=2,552g

Thể tích dung dịch cần lấy:

V=md=2,5521,84=1,387ml


Câu 155:

Tính nồng độ % của các dung dịch thu được trong các trường hợp:

a. Hòa tan 4g NaOH vào 200ml dung dịch NaOH (10% (d = 1,1 g.ml).

Xem đáp án

a. Khối lượng của 200ml dung dịch 10%:

m = V.d = 200.1,1 = 220 (g)

Khối lượng NaOH có trong lượng dung dịch trên:

m1=10100.220=22g

Tổng khối lượng NaOH có trong dung dịch mới:

m2 = 4 + 22 = 26 (g)

Khối lượng của dung dịch mới:

220 + 4 = 224 (g)

Nồng độ % của dung dịch mới:

C%=26224.100=11,6%


Câu 156:

b. Hòa tan 56 lít khí amoniac vào 157,5ml nước.

Xem đáp án

b. Số mol của NH35622,4=2,5mol

Khối lượng của NH3: 2,5.17=42,5 (g)

Khối lượng dung dịch: 157,5 + 42,5 = 200 (g)

Nồng độ %: C%=42,5200.100=21,25%


Câu 157:

Hòa tan 3,94 gam BaCO3 bằng 500ml dung dịch HCl 0,4M. Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,5M để trung hòa lượng axit dư.

Xem đáp án

Các phản ứng:

BaCO3+2HClBaCl2+H2O+CO2  1HCl+NaOHNaCl+H2O                                                    2

Số mol các chất:

nBaCO3=3,94197=0,02molnHCl=0,5.0,4=0,2mol

Sau phản ứng (1) số mol HCl dư bằng số mol NaOH và bằng:

0,2 – 2.0,02 = 0,16 (mol)

Gọi V là số mol dung dịch NaOH, ta có:

V.0,51000=0,16V=320ml


Câu 158:

Hòa tan 155g natri oxit vào 145g nước để tạo thành dung dịch có tính kiềm. Tính nồng độ % thu được.
Xem đáp án

Chất hòa tan là: Na2O.

Chất tan trong dung dịch NaOH: NaOH.

Khối lượng dung dịch:

mdd = 155 + 145 = 300 (g)

Số mol Na2O: nNa2O=15562=2,5mol

Phương trình phản ứng:

Na2O+H2O2NaOHnNaOH=2nNa2O=5molMNaOH=40gmNaOH=5.40=200gC%NaOH=200300.100=66,67%


Câu 159:

Hòa tan 2,3 gam natri kim loại vào 197,8 gam nước.

a. Tính nồng độ % dung dịch thu được.

Xem đáp án

a. Số mol Na đã dùng: 2,323=0,1

Phản ứng xảy ra:

Na                 +              H2O                             NaOH              +               12H2

0,1 mol                              0,1 mol           0,05 mol

Dung dịch thu được chứa 0,1 mol NaOH, hay:

MNaOH = 0,1.40 = 4(g)

Khối lượng dung dịch thu được:

mNa+mH2OmH2=2,3+197,80,05.2=200g

Vậy C%=mct.100mdd=4.100200=2%


Câu 160:

b. Tính nồng độ mol/l dung dịch thu được (dung dịch có khối lượng riêng d = 1,08 g/ml).

Xem đáp án

b. Thể tích dung dịch thu được:

Vdd=mddd=2001,08=185ml=0,185lCM=VM=0,10,185=0,54M


Câu 161:

Tìm nồng độ phân tử gam của dung dịch thu được khi trộn 200ml dung dịch NaOH 0,01M với 50ml dung dịch NaOH 1M. Cho rằng không có sự thay đổi thể tích khi trộn lẫn.
Xem đáp án

Số phân tử gam NaOH có trong 200ml dung dịch 0,1M bằng:

0,01.0,2 = 0,002

Số ptg NaOH có trong 50ml dung dịch 1M bằng:

1.0,05 – 0,05

Tổng số ptg NaOH có trong dung dịch thu được:

0,002 + 0,05 = 0,052

Thể tích dung dịch thu được:

200 + 50 = 250ml = 0,25 l

Nồng độ ptg của dung dịch:

CM=nV=0,0520,250=0,208M


Câu 162:

Có 500ml dung dịch HNO3 20% (d = 1,2 g/ml) được làm bay hơi chỉ còn lại 200g dung dịch. Tính nồng độ % của dung dịch sau khi bay hơi.

Xem đáp án

Khối lượng dung dịch HNO3 ban đầu:

500.1,2 = 600 (g)

Khối lượng HNO3 trong dung dịch ban đầu:

20100.600=120g

Vì làm bay hơi H2O nên khối lượng HNO3 không thay đổi, nồng độ % của dung dịch sau khi bay hơi:

C%=120200.100=40%

Ghi nhớ: Khi pha loãng bằng nước hay khi làm bay hơi nước dung dịch thì lượng chất tan không thay đổi.


Câu 163:

Có thể pha chế bao nhiêu gam dung dịch MgSO4 3% từ 100g MgSO4.7H2O.
Xem đáp án

Phân tử khối của MgSO4.7H2O:

24 + 32 + 4.16 + 7.18 = 246 (đvc)

Trong 246g MgSO4.7H2O có 120g MgSO4.

100g MgSO4.7H2O có x g MgSO4.

x=100.120246=48,78g

Vậy khối lượng MgSO4 trong dung dịch là 48,78g.

Trong 100g dung dịch cần pha chế có 3g MgSO4 (3%)

y g dung dịch cần pha chế có 48,78g

y=48,78.1003=1626g

Vậy khối lượng dung dịch pha chế được là 1626 gam.


Câu 164:

Tính thể tích nước cần thêm vào 250ml dung dịch HCl 1,25M để tạo thành dung dịch HCl 0,5M (giả sử sự hòa tan không làm thay đổi thể tích dung dịch thu được).

Xem đáp án

Ta gọi dung dịch HCl 1,2M là dd1, dung dịch HCl 0,5M là dd2.

Ta có:

dd1  HCl                          +                           H 2O                                           dd2  HClCM1=1,25M                      VH2O                        CM2=0,5MVdd1=250ml=0,25l                                       Vdd2=Vdd1+H2O

Số mol của chất tan trong 2 dung dịch không đổi nên:

CM1.Vdd1=CM2.Vdd2Vdd2=1,25.0,250,5=0,625l

Vậy thể tích nước cần thêm:

VH2O=0,6250,25=0,375l


Câu 165:

Trộn 50ml dung dịch HNO3 nồng độ x mol/l với 150 ml dung dịch Na(OH)2 0,2M thu được dung dịch A. Cho một ít quỳ tím vào dung dịch A thấy có màu xanh. Thêm từ từ 100ml dung dịch HCl 0,1M vào dung dịch A thấy quỳ trở lại màu tím. Tính nồng độ x.
Xem đáp án

Các phản ứng:

2HNO3+BaOH2BaNO32+2H2O               12HCl+BaOH2BaCl2+2H2O                                          2

Sau phản ứng (1) Ba(OH)2 dư (quỳ tím có màu xanh). Như vậy Ba(OH)2 tác dụng vừa đủ với cả 2 axit.

Do đó ta có: nBaOH2=12nHNO3+12nHCl

Hoặc 0,15.0,2=120,05.x+0,1.0,1

Rút ra: x = 1 mol/l


Câu 166:

Cho thêm nước vào 400g dung dịch axit clohiđric (HCl) nồng độ 3,65% để tạo thành 2 lít dung dịch. Tính nồng độ phân tử gam của dung dịch thu được.

Xem đáp án

Khối lượng HCl có trong 400g dung dịch 3,65%.

mtC.mdd100=3,65.400100=14,4g   HCl

Số phân tử gam HCl:

n=mM=14,436,5=0,4ptg

Vì pha thêm nước nên 0,4 cũng là số phân tử gam HCl có trong 2 lít dung dịch mới.

Vậy nồng độ của dung dịch mới:

CM=nV=0,42=0,2M


Câu 167:

a. Độ tan của muối ăn ở 20oC là 36g. Xác định nồng độ % của dung dịch bão hòa ở nhiệt độ đó.

Xem đáp án

a. Ở 20oC độ tan bằng 36

Cứ 136g dung dịch có 36g muối ăn:

C%=36.100136=24,4%

(Hay áp dụng tỉ lệ: C100=SS+100(S là độ tan)

C%=SS+100.100=3636+100.100=24,4%)


Câu 168:

b. Nồng độ dung dịch bão hòa muối ăn ở 20oC là 26,5%. Tính độ tan của muối ăn ở cùng nhiêt độ.

Xem đáp án

b. Trong 100g dung dịch bão hòa có 26,5g muối và (100 – 26,5) = 7,5g H2O.

Vậy độ tan S=26,573,5.100=36g


Câu 169:

Phải thêm bao nhiêu gam nước vào 200g dung dịch KOH 20% để được dung dịch KOH 16%?

Xem đáp án

Gọi x là khối lượng nước thêm vào.

Khối lượng KOH trong dung dịch đầu: 200.20100=40g

Khối lượng dung dịch sau: 200 + x (g).

Khối lượng KOH trong dung dịch sau:

200+x.16100=0,16.200+xg

Vì khối lượng chất tan không đổi nên:

0,16.200+x=40x=40320,16=50

Vậy khối lượng nước thêm vào là 50g.


Câu 170:

Hòa tan hoàn toàn 4g MgO bằng dung dịch H2SO4 19,6% (vừa đủ). Tính nồng độ % dung dịch muối tạo thành sau phản ứng.

Xem đáp án

Số mol MgO: 4 : 40 = 0,1 (mol).

Phương trình phản ứng:

MgO                +                 H2SO4                              MgSO4              +               H2O

1 mol              1 mol                   1 mol

0,1 mol         0,1 mol                0,1 mol

Khối lượng H2SO4 đã dùng: 0,1.98=9,8gmdd=9,8.10019,6=50g

Khối lượng dung dịch sau phản ứng có chứa 0,1 mol MgSO4 hay 0,1 . 120 = 12g MgSO4 là 50 + 4 = 54g.

Nồng độ % dung dịch muối này: C%=mct.100%mdd=12.10054=22,22%


Câu 171:

Cần lấy bao nhiêu gam CaCl2.6H2O để khi hòa tan vào được thì thu được 200ml dung dịch canxi clorua 0% (d = 1,28 g/ml)?

Xem đáp án

Khối lượng dung dịch:

mdd = VD = 200.1,28 = 256 (g)

Khối lượng chất tan CaCl2:

mt=C%100.mdd=30100.256=76,8g

Từ CaCl2.6H2O ta có:

Cứ 100g CaCl2 ứng với 219g CaCl2.6H2O

Vậy 76,8g CaCl2 ứng với x ? g CaCl2.6H2O

x=76,8.219111=151g CaCl2.6H2O


Câu 172:

Tính lượng tinh thể CuSO4. 5H2O cần dùng để điều chế 500ml dung dịch CuSO4 8% (D = 1,1 g/mol).

Xem đáp án

Khối lượng dung dịch CuSO4 8%: 500.1,1=550 (g)

Khối lượng CuSO4 trong dung dịch: 550.8100=44g

Từ phản ứng:    CuSO4                  +                5H2O                               CuSO4.5H2O         

                             160 (g)                                            250 (g)

                                 44 (g)                                             x (g)

Khối lượng tinh thể cần lấy: 250.44160=68,75g


Câu 173:

Để hòa tan 6,3g Zn thì tiêu tốn hết m (g) dung dịch HCl 30%.

a. Tính khối lượng m của dung dịch HCl đã dùng.

Xem đáp án

a. PTHH:     Zn                 +                 2HCl                            ZnCl2              +                H2

                   63g               73g                  134g                2g

Vậy             6,3g              7,3g                 13,4g              0,2g

Khối lượng HCl cần 7,3g

Khối lượng dung dịch HCl 30% cần: C%=mtmdd.100

mdd=mt.100C=7,2.10030=24,44g

 


Câu 174:

b. Tính nồng độ % của dung dịch thu được sau phản ứng.

Xem đáp án

b. Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

mZn+mdd  HClmH2=6,3+24,330,1=30,43

Dung dịch sau phản ứng chỉ có ZnCl2:

C%=13,430,43.100=44%

Nồng độ % dung dịch thu được sau phản ứng 44%.


Câu 175:

Tính chất nào sau đây cho biết chất đó là tinh khiết:
Xem đáp án

Đáp án đúng là: C


Câu 178:

Phép lọc được dùng để tách một hỗn hợp gồm:
Xem đáp án
Đáp án đúng là: D

Câu 179:

Phép chưng cất được dùng để tách một hỗn hợp gồm:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B


Câu 180:

Có thể thay đổi độ ngọt của đường bằng cách:
Xem đáp án

Đáp án đúng là: C


Câu 182:

Dãy chất nào dưới đây gồm toàn kim loại?
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B


Câu 183:

Cho dãy kí hiệu các nguyên tố sau: O, Ca, N, Fe, S.

Theo thứ tự tên các nguyên tố lần lượt là:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D


Câu 184:

Trong số các chất dưới đây, thuộc loại đơn chất có:
Xem đáp án

Đáp án đúng là: C


Câu 185:

Trong số các chất dưới đây, thuộc loại hợp chất có:
Xem đáp án

Đáp án đúng là: D


Câu 186:

Phương pháp thích hợp nhất để tách được muối ăn từ nước biển:
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B


Câu 187:

Câu sau đây gồm hai phần: “ Nước cất là một hợp chất vì nước cất sôi ở đúng 100oC”.

Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau: