Chủ nhật, 14/07/2024
IMG-LOGO
Trang chủ THI THỬ THPT QUỐC GIA Sinh học Thi Online (2023) Đề thi thử Sinh học THPT Sở, Hà Tĩnh có đáp án

Thi Online (2023) Đề thi thử Sinh học THPT Sở, Hà Tĩnh có đáp án

Thi Online (2023) Đề thi thử Sinh học THPT Sở, Hà Tĩnh có đáp án

  • 523 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 45 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

Giống dâu tằm tam bội (3n) là thành tựu của phương pháp nào sau đây?

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 2:

Thể song nhị bội thuộc dạng đột biến nào sau đây?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 3:

Nhóm nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 5:

Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C. Nhiệt độ 5,6°C gọi là.

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 6:

Theo quan điểm sinh thái học, đặc trưng nào sau đây là đặc trưng của quần thể?

Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 7:

Trong quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩn E. coli, loại enzim nào có vai trò tổng hợp mạch ADN mới?

Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 8:

Ở động vật, gen nằm ở vị trí nào sau đây được coi là gen ngoài nhân?

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 10:

Đặc điểm chung của mối quan hệ hợp tácquan hệ cộng sinh trong quần xã là

Xem đáp án

chọn đáp án C


Câu 11:

Đột biến cấu trúc NST gồm những dạng nào?

Xem đáp án

chọn đáp án C


Câu 12:

Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương tự?

Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 13:

Trong kĩ thuật chuyển gen, enzim nào được dùng để gắn gen cần chuyển và thể truyền để tạo ADN tái tổ hợp?

Xem đáp án

chọn đáp án C


Câu 14:

Trong tế bào, quá trình tổng hợp ARN dựa trên mạch khuôn ADN được gọi là

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 18:

Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?

Xem đáp án

chọn đáp án D


Câu 20:

Việc sử dụng ong kí sinh diệt loài bọ dừa là ứng dụng của hiện tượng nào sau đây?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 23:

Ở người, gen lặn a nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y, gây bệnh mù màu. Alen A quy định không bị bệnh này. Trong một gia đình, người bố không bị mù màu, người mẹ bị mù màu, theo lí thuyết, khi nói về kiểu hình ở đời con, dự đoán nào sau đây đúng?

Xem đáp án

chọn đáp án A


Câu 24:

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với những nhân tố còn lại?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 27:

Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

A. Quang hợp thải ra khí O2.

B. Nguyên liệu của quang hợp là CO2 và H2O.

C. Quang hợp gồm 2 pha là pha sáng và pha tối.

D. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng quang hợp.

Xem đáp án

chọn đáp án D


Câu 28:

Hoạt động nào sau đây không phải là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính?

Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 34:

Ở người, xét cặp alen A và a nằm trên NST số 21. Trong một gia đình, người bố có kiểu gen Aa, người mẹ có kiểu gen AA sinh được một đứa con mắc hội chứng Đao (có 3 NST số 21). Giả sử không xảy ra đột biến gen, theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Đáp án B

- Người bình thường có bộ NST 2n = 46 ® bộ NST của người con có số NST là 2n + 1 = 47. Đây là đột biến số lượng NST dạng thể ba nhiễm (2n + 1).

- Người con có thể có kiểu gen AAa, nếu cặp NST 21 không phân li trong GP1 của bố hoặc không phân li trong GP1 hoặc GP2 của mẹ.

- Nguyên nhân gây bệnh Đao ở con có thể từ bố hoặc từ mẹ.


Câu 35:

Xét 4 quần thể của cùng một loài sống ở 4 hồ tự nhiên. Tỉ lệ % cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau:

Quần thể

Tuổi trước sinh sản

Tuổi sinh sản

Tuổi sau sinh sản

Số 1

40%

40%

20%

Số 2

65%

25%

10%

Số 3

16%

39%

45%

Số 4

25%

50%

25%

Cho rằng không có sự đánh bắt của con người và không có di cư, nhập cư. Theo suy luận lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án D

Để dự đoán xu hướng phát triển của quần thể, người ta so sánh tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản với tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản.

- Quần thể 1 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bằng tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản ® Quần thể ổn định.

- Quần thể 2 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi sinh sản ® Quần thể phát triển (tăng số lượng cá thể), cho nên sẽ tăng kích thước quần thể.

- Quần thể 3 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản ® Quần thể suy thoái (mật độ cá thể đang giảm dần).

- Quần thể 4 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản ® Quần thể suy thoái.


Câu 36:

Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám, alen b quy định thân đen; gen V quy định cánh dài, alen v quy định cánh ngắn. Các gen nằm trên NST thường. Cho lai giữa dòng thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng thuần chủng thân đen, cánh ngắn, F1 thu được 100% cá thể thân xám, cánh dài. Cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 thu được tỉ lệ: 70% thân xám, cánh dài : 5% thân xám, cánh ngắn : 5% thân đen, cánh dài : 20% thân đen, cánh ngắn. Biết rằng hoán vị gen (nếu có) thì chỉ xảy ra ở giới cái. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Đáp án C

- Xét tỉ lệ từng tính trạng ở F2:

Thân xám : Thân đen = 3 : 1 ® Thân xám là tính trạng trội.

Cánh dài : Cánh ngắn = 3 : 1 ® Cánh dài là tính trạng trội.

® Thân xám, cánh dài là các tính trạng trội.

- F2 cho tỉ lệ kiểu hình 70 : 5 : 5 : 20 ≠ (3 : 1)(3 : 1) ® đã xảy ra hoán vị gen ở giới cái.

- Kiểu gen của P: Thân xam, cánh dài (BVBV) × Thân đen, cánh ngắn (bvbv) ® Kiểu gen của F1 là: BVBV.

- F2 có tỉ lệ thân đen, cánh dài (bv/bv) = 20% = 50% ♂bv x 40% ♀ bv

® Tỉ lệ giao tử bv ở giới cái là 40% ® tần số hoán vị gen là: 100% - 2 bv = 20%.

- Kiểu gen dị hợp về 2 gen ở F2 là BV/bv = 2 x 40% x 50% = 40%


Câu 37:

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của bệnh bạch tạng, do một trong hai alen của một gen nằm trên NST thường quy định. Cho rằng không phát sinh đột biến mới trong phả hệ.

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của bệnh bạch tạng, do một trong hai alen của một gen nằm trên NST thường quy định. (ảnh 1)

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Đáp án A

- Bố mẹ 3, 4 bình thường sinh con 8 bị bệnh ® bệnh do gen lặn quy định.

- Quy ước A: Không bị bạch tạng, a: Bị bạch tạng ® Tất cả các cá thể bị bệnh đều có kiểu gen aa ® Các cá thể 1, 8, 10, 14 có kiểu gen giống nhau, đều là aa.

- Các cá thể đã xác định được kiểu gen gồm:

+ Cá thể: 1, 8, 10, 14 có kiểu gen aa

+ Các cá thể: 3, 4, 5, 6, 9, 13 đều có kiểu gen Aa.

® Đã xác định được kiểu gen của 10 cá thể trong phả hệ.

- Kiểu gen của 6 là Aa; 3 và 4 có kiểu gen Aa ® Xác suất kiểu gen của 7: 1/3AA : 2/3Aa

® Xác suất cá thể 6 và 7 có kiểu gen giống nhau (đều là Aa) là 2/3.


Câu 38:

Trong một khu rừng nhiệt đới, một đám cháy nhỏ đã làm chết các cây thân gỗ, tạo ra một khoảng trống có diện tích khoảng 100 m2. Các nhà khoa học đã khoanh vùng khu vực này không cho động vật xâm nhập và tiến hành nghiên cứu sự thay đổi số lượng loài thực vật trong khu vực theo thời gian, bắt đầu từ sau khi kết thúc cháy rừng. Kết quả nghiên cứu được mô tả trong đồ thị sau:

Trong một khu rừng nhiệt đới, một đám cháy nhỏ đã làm chết các cây thân gỗ, tạo ra một khoảng trống có diện tích khoảng 100 m2. (ảnh 1)

Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Số lượng loài thực vật tăng dần theo thời gian nghiên cứu.

II. Ở giai đoạn 1, ổ sinh thái của các loài thực vật có xu hướng hẹp dần.

III. Ở giai đoạn 2, mức độ cạnh tranh giữa các loài ngày càng gay gắt.

IV. Ở giai đoạn 3, một vài loài thực vật phát triển quá mạnh làm ức chế sự phát triển của loài khác.

Xem đáp án

Đáp án C

- Phát biểu I. Sai. Vì từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 2, số lượng loài thực vật tăng, nhưng giai đoạn 3 số lượng loài thực vật giảm dần.

- Phát biểu II. Đúng. Vì trong giai đoạn 1, số lượng loài tăng nên ổ sinh thái của các loài thực vật có xu hướng hẹp dần.

- Phát biểu III. Đúng. Vì trong giai đoạn 2, số lượng loài tăng lên đạt cực đại nên mức độ cạnh tranh giữa các loài ngày càng gay gắt.

- Phát biểu IV. Đúng. Ở giai đoạn 3, số lượng loài thực vật giảm dần, không phải do động vật xâm lấn, do vậy nguyên nhân một vài loài thực vật phát triển quá mạnh làm ức chế sự phát triển của loài khác.


Câu 39:

Sự hình thành sắc tố cánh hoa ở một loài thực vật được mô tả trong sơ đồ sinh hóa sau đây:

Sự hình thành sắc tố cánh hoa ở một loài thực vật được mô tả trong sơ đồ sinh hóa sau đây: (ảnh 1)

Prôtêin A ức chế sự biến đổi sắc tố vàng thành sắc tố đỏ. Prôtêin B ức chế hoạt động của prôtêin A. Các gen A và B nằm trên các NST khác nhau, các alen lặn a và b đều không tổng hợp được prôtêin. Cho các cá thể (P) có kiểu gen AaBb tự thụ phấn thu được F1. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có 5 kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình hoa đỏ.

II. Các cá thể P có kiểu hình hoa đỏ.

III. Cây hoa vàng có kiểu gen chứa ít nhất 1 alen A.

IV. F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9 hoa đỏ : 7 hoa vàng.

Xem đáp án

Đáp án C

- Từ sơ đồ sinh hóa ta có kiểu gen quy định các kiểu hình như sau: A-B-, aa -- : Hoa đỏ; A- bb: Hoa vàng.

® Số kiểu gen quy định hoa đỏ là 2 x 2 + 3 = 7 kiểu gen.

® Các cá thể P có kiểu gen AaBb cho kiểu hình hoa đỏ.

® Các cá thể hoa vàng có kiểu gen A-bb => chứa ít nhất một alen A.

- F1 có tỉ lệ kiểu gen: 9 A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb => tỉ lệ kiểu hình là 13 hoa đỏ : 3 hoa vàng.

® I sai; II đúng; III đúng; IV sai

® Có 2 phát biểu đúng.


Câu 40:

Bảng 1 mô tả hàm lượng mARN và prôtêin tương đối của gen Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có Lactôzơ. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon Lac.

Bảng 1 mô tả hàm lượng mARN và prôtêin tương đối của gen Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc (ảnh 1)

Khi nói về các chủng 2, 3, 4, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O.

II. Chủng 3 có thể bị đột biến hỏng vùng P.

III. Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O.

IV. Đột biến mất cặp nucleotide ở gen điều hòa R sẽ tạo ra kiểu hình giống như chủng 2.

Xem đáp án

Đáp án A

I. Sai. Trong điều kiện có Lactôzơ, chủng 2 vẫn tổng hợp được mARN nhưng không tổng hợp được prôtêin ® Đột biến xảy ra ở các gen cấu trúc, không thể xảy ra ở vùng P hoặc vùng O.

II. Đúng. Chủng 3 không tổng hợp được mARN ngay cả khi có Lactôzơ và không có Lactôzơ ® nhiểu khả năng chủng này bị đột biến hỏng vùng P, ARN polymeraza không bám vào được vùng P nên không thể phiên mã được.

III. Đúng. Chủng 4 có thể tổng hợp mARN ngay cả khi không có Lactôzơ ® có thể đã bị đột biến mất vùng O, làm cho tế bào mất khả năng ức chế phiên mã.


Bắt đầu thi ngay