Thứ sáu, 19/04/2024
IMG-LOGO
Trang chủ THI THỬ THPT QUỐC GIA Vật lý Thi Online (2023) Đề thi thử Vật Lí Sở Bình Dương có đáp án

Thi Online (2023) Đề thi thử Vật Lí Sở Bình Dương có đáp án

Thi Online (2023) Đề thi thử Vật Lí Sở Bình Dương có đáp án

  • 356 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

Đặt vào hai đầu mạch gồm điện trở thuần \({\rm{R}}\) mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm \({\rm{L}}\) điện áp xoay chiều \(u = U\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {\omega t + {\varphi _u}} \right)\). Hệ số công suất của mạch được xác định bằng biểu thức

Xem đáp án

\({\bf{cos}}\varphi = \frac{R}{Z} = \frac{R}{{\sqrt {{R^2} + Z_L^2} }} \cdot \) Chọn D


Câu 4:

Thực hiện thí nghiệm giao thoa sóng trên bề mặt chất lỏng với hai nguồn kết hợp \({\rm{A}}\)\({\rm{B}}\) dao động cùng pha tạo ra sóng truyền trên bề mặt chất lỏng với bước sóng \(\lambda \). Điểm \({\rm{M}}\) trên bề mặt chất lỏng dao động với biên độ cực đại khi hiệu khoảng cách từ \(M\) đến hai nguồn bằng


Câu 6:

Đầu 0 của một sợi dây rất dài được cho dao động điều hòa với phương trình \(u = A{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\) tạo ra sóng truyền trên dây với bước sóng \(\lambda \). Phương trình sóng tại điểm \(M\) trên dây cách 0 một khoảng \({\rm{d}}\) do nguồn \({\rm{O}}\) truyền tới là


Câu 7:

Một con lắc lò xo gồm vật khối lượng \(m\) gắn vào lò xo có độ cứng \(k\) đang dao động điều hòa.Đại lượng \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \) được gọi là


Câu 9:

Một trong những đặc trưng vật lí của sóng âm là


Câu 13:

Dòng điện xoay chiều qua điện trở có biểu thức \(i = {I_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\). Cường độ dòng điện hiệu dụng qua điện trở là

Xem đáp án

\(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} \cdot \) Chọn B


Câu 14:

Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện trở thuần \({\rm{R}}\), cuộn cảm thuần có độ tự cảm \({\rm{L}}\) và tụ điện có điện dung \({\rm{C}}\) mắc nối tiếp điện áp xoay chiều \(u = U\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {\omega t + {\varphi _u}} \right)\) thì cường độ dòng điện qua mạch có biểu thức \(i = I\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {\omega t + {\varphi _i}} \right)\). Biểu thức tính \({\rm{I}}\)

Xem đáp án

\(I = \frac{U}{Z} = \frac{U}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} }} \cdot \) Chọn \({\bf{A}}\)


Câu 16:

Hai dao động điều hòa được gọi là cùng pha khi độ lệch pha của hai dao động bằng

Câu 18:

Tạo sóng dừng trên dây đàn hồi \({\rm{AB}}\) có hai đầu cố định chiều dài \(4\lambda \), trong đó \(\lambda \) là bước sóng của sóng truyền trên dây. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Cách A nguyên lần \(0,5\lambda \) là nút, cách nút \({\rm{A}}\) bán nguyên lần \(0,5\lambda \) bụng. Chọn \({\bf{B}}\)


Câu 19:

Khi nói về dao động cưỡng bức của một vật ở giai đoạn ổn định, phát biểu nào sau đây là đúng?


Câu 20:

Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây là sai?


Câu 21:

Đặt vào hai đầu mạch điện gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(L\) và tụ điện có điện dung \({\rm{C}}\) mắc nối tiếp điện áp xoay chiều \(u = {U_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t + {\varphi _u}} \right)\). Nếu điện dung của tụ điện thỏa hệ thức \(C = \frac{1}{{L{\omega ^2}}}\) thì

Xem đáp án

Cộng hưởng \( \to {U_R} = U = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }} \cdot \) Chọn \({\bf{B}}\)


Câu 22:

Một vật dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình \(x = A{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\). Phát biểu nào sau đây là đúng?


Câu 23:

Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?


Câu 24:

Đặt điện áo xoay chiều có biểu thức \(u = 220\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\) V vào hai đầu một mạch điện thì dòng điện qua mạch có biểu thức \(i = 2\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\)#A. Công suất tiêu thụ của mạch điện là

Xem đáp án

\(\varphi = {\varphi _u} - {\varphi _i} = \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{3}P = UI{\rm{cos}}\varphi = 220 \cdot 2 \cdot {\rm{cos}}\frac{\pi }{3} = 220\left( {{\rm{\;W}}} \right)\). Chọn D


Câu 25:

Đặt vào 2 đầu điện trở \(20{\rm{\Omega }}\) điện áp xoay chiều u thì dòng điện qua điện trở có biểu thức \(i = \) \(3{\rm{cos}}100\pi t{\rm{\;A}}\). Trong thời gian 5 phút, nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở là

Xem đáp án

\(P = {I^2}R = {\left( {\frac{3}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} \cdot 20 = 90\left( {{\rm{\;W}}} \right)\)

\(Q = Pt = 90.5.60 = 27000{\rm{\;J}}\). Chon D


Câu 26:

Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình \({x_1} = \) \(4{\rm{cos}}\left( {\omega t - \frac{\pi }{3}} \right){\rm{cm}}\)\({x_2} = 3{\rm{cos}}\left( {\omega t + \frac{{2\pi }}{3}} \right){\rm{cm}}\). Biên độ dao động của vật là

Xem đáp án

\({\rm{\Delta }}\varphi = {\varphi _2} - {\varphi _1} = \frac{{2\pi }}{3} + \frac{\pi }{3} = \pi \Rightarrow A = \left| {{A_1} - {A_2}} \right| = \left| {4 - 3} \right| = 1{\rm{\;cm}}\). Chọn B


Câu 27:

Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x = 4{\rm{cos}}\left( {8t - 0,2} \right){\rm{cm}},{\rm{t}}\) tính bằng s. Gia tốc lớn nhất của vật trong quá trình giao động là

Xem đáp án

\({a_{{\rm{max}}}} = {\omega ^2}A = {8^2} \cdot 4 = 256{\rm{\;cm}}/{{\rm{s}}^2}\). Chọn B


Câu 28:

Đặt vào hai đầu tụ điện có điện dung \({\rm{C}}\) điện áp xoay chiều \(u = 100{\rm{cos}}\left( {100\pi t} \right){\rm{V}}\) thì dòng điện qua tụ điện có giá trị hiệu dụng 2A. Điện dung của tụ có giá trị xấp xỉ

Xem đáp án

\({Z_C} = \frac{U}{I} = \frac{{100/\sqrt 2 }}{2} = 25\sqrt 2 {\rm{\Omega }}\)

\(C = \frac{1}{{\omega {Z_C}}} = \frac{1}{{100\pi \cdot 25\sqrt 2 }} \approx 9 \cdot {10^{ - 5}}F = 90\mu F\). Chọn \({\bf{C}}\)


Câu 29:

Một con lắc đơn có chiều dài dây treo \(80{\rm{\;cm}}\) được cho dao động điều hòa ở nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s \({\;^2}\). Chu kỳ dao động của con lắc là

Xem đáp án

\(T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} = 2\pi \sqrt {\frac{{0,8}}{{9,8}}} \approx 1,8{\rm{\;s}}\). Chọn D


Câu 30:

Một sóng cơ có tần số \(5{\rm{\;Hz}}\) truyền trong môi trường với tốc độ \(10{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Bước sóng của sóng này là

Xem đáp án

\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{10}}{5} = 2m\). Chọn \({\bf{D}}\)


Câu 31:

Biết cường độ thi âm chuẩn là \({10^{ - 12}}{\rm{\;W}}/{{\rm{m}}^2}\). Khi cường độ âm tại một điểm là \({10^{ - 7}}{\rm{\;W}}/{{\rm{m}}^2}\) thì mức cường độ âm tại điểm đó bằng

Xem đáp án

\(L = 10{\rm{log}}\frac{I}{{{I_0}}} = 10{\rm{log}}\frac{{{{10}^{ - 7}}}}{{{{10}^{ - 12}}}} = 50dB\). Chọn B


Câu 32:

Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng 200 gắn vào lò xo có độ cứng k được cho dao động điều hòa. Trong khoảng thời gian \(15{\rm{\;s}}\) con lắc thực hiện được 20 dao động toàn phần. Độ cứng của lò xo có giá trị xấp xỉ

Xem đáp án

\(20T = 15s \Rightarrow T = 0,75s\)

\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \Rightarrow 0,75 = 2\pi \sqrt {\frac{{0,2}}{k}} \Rightarrow k \approx 14N/m\). Chọn B


Câu 33:

Một vật khối lượng 400 g đang thực hiện dao động điều hòa. Đồ thị bên mô tả động năng \({W_d}\) của vật theo thời gian \(t\). Lấy \({\pi ^2} = 10\). Biên độ dao động của vật là

Một vật khối lượng 400 g đang thực hiện dao động điều hòa. Đồ thị bên mô tả động (ảnh 1)
Xem đáp án

Từ \({W_d} = 0\) đến \({W_{d{\rm{max}}}}\) thì vật đi từ biên đến vtcb

\( \Rightarrow \frac{T}{4} = 0,2{\rm{\;s}} \Rightarrow T = 0,8{\rm{\;s}} \to \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{5\pi }}{2}{\rm{rad}}/{\rm{s}}\) \({W_{d{\rm{max}}}} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} \Rightarrow 80 \cdot {10^{ - 3}} = \frac{1}{2} \cdot 0,4 \cdot {\left( {\frac{{5\pi }}{2}} \right)^2} \cdot {A^2} \Rightarrow A \approx 0,08m = 8{\rm{\;cm}}\). Chọn D


Câu 36:

Một học sinh tạo sóng dừng trên dây đàn hồi dài \(4{\rm{\;m}}\) bằng cách rung một đầu dây với tần số \(5{\rm{\;Hz}}\), đầu còn lại được giữ cố định. Khi đó học sinh này đếm được trên dây có 5 điểm đứng yên không dao động kể cả hai đầu dây. Tốc độ truyền sóng trên dây là

Xem đáp án

\(l = k \cdot \frac{\lambda }{2} \Rightarrow 4 = 4 \cdot \frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = 2m\)

\(v = \lambda f = 2.5 = 10{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Chọn \({\bf{C}}\)


Câu 38:

Đầu 0 của sợi dây đàn hồi rất dài dao động với phương trình \(u = A{\rm{cos}}10\pi t\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\) tạo ra sóng ngang truyền trên dây với tốc độ \(3,6{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). \(M\)\({\rm{N}}\) là phần tử trên dây, trong đó \({\rm{M}}\) gần 0 hơn \({\rm{N}}\). trong quá trình dao động của \({\rm{M}}\)\({\rm{N}}\) khi có sóng truyền qua, khoảng cách nhỏ nhất và lớn nhất giữa \({\rm{M}}\)\({\rm{N}}\) lần lượt là \(12{\rm{\;cm}}\)\(8\sqrt 3 {\rm{\;cm}}\). Vào thời điểm \({\rm{M}}\) qua vị trí cân bằng theo chiều dương thì tốc độ của \({\rm{N}}\) có giá trị xấp xỉ bằng

Xem đáp án

\(\lambda = v \cdot \frac{{2\pi }}{\omega } = 3,6 \cdot \frac{{2\pi }}{{10\pi }} = 0,72m = 72{\rm{\;cm}}\)

\({\rm{M}}\) sớm pha hơn \({\rm{N}}\)\({\rm{\Delta }}\varphi = \frac{{2\pi {d_{{\rm{min}}}}}}{\lambda } = \frac{{2\pi \cdot 12}}{{72}} = \frac{\pi }{3}\)

\(\begin{array}{*{20}{r}}{}&{d_{{\rm{max}}}^2 = d_{{\rm{min}}}^2 + {\rm{\Delta }}u_{{\rm{max}}}^2 \Rightarrow {{(8\sqrt 3 )}^2} = {{12}^2} + {\rm{\Delta }}u_{{\rm{max}}}^2 \Rightarrow {\rm{\Delta }}{u_{{\rm{max}}}} = 4\sqrt 3 {\rm{\;cm}}}\\{}&{{\rm{\Delta }}u_{{\rm{max}}}^2 = {A^2} + {A^2} - 2{A^2}{\rm{cos\Delta }}\varphi \Rightarrow {{(4\sqrt 3 )}^2} = 2{A^2} - 2{A^2}{\rm{cos}}\frac{\pi }{3} \Rightarrow A = 4\sqrt 3 {\rm{\;cm}}}\end{array}\)

Khi M qua vtcb thì \(\left| {{u_N}} \right| = \frac{{A\sqrt 3 }}{2} \to \left| {{v_N}} \right| = \frac{{{v_{N{\rm{max}}}}}}{2} = \frac{{\omega A}}{2} = \frac{{10\pi \cdot 4\sqrt 3 }}{2} \approx 109\left( {{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}} \right)\). Chọn D


Câu 39:

Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương có li độ lần lượt là \({x_1}\)\({x_2}\). Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \({x_1}\)\({x_2}\) theo thời gian \(t\). Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng. Vào thời điểm \(t = 0,55{\rm{\;s}}\), tỉ số giữa động năng và thế năng của vật có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây

Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương  (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét tại thời điểm \(t = 0,2s\) thì \(x = {x_1} + {x_2} = 6\angle - \frac{\pi }{3} + 3\angle 0 \approx 3\sqrt 7 \angle - 0,7137\)

Tại thời điểm \(t = 0,55{\rm{\;s}}\) thì \(x = 3\sqrt 7 {\rm{cos}}\left( {\frac{{5\pi }}{3}\left( {0,55 - 0,2} \right) - 0,7137} \right) \approx 3,466{\rm{\;cm}}\) \(\frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = \frac{{{A^2} - {x^2}}}{{{x^2}}} = \frac{{{{(3\sqrt 7 )}^2} - 3,{{466}^2}}}{{3,{{466}^2}}} \approx 4,24\). Chọn C


Bắt đầu thi ngay