Bài luyện tập số 1
-
3147 lượt thi
-
50 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
Đáp án A sai vì cấu hình electron sai. Cấu hình electron đúng là 1s22s22p63s1.
Đáp án B sai vì cấu hình electron sai. Cấu hình electron đúng là 1s22s22p5.
Đáp án C sai vì số e = 12 > 11.
Đáp án D thỏa mãn.
Câu 2:
Nguyên tố X có Z = 17. Số electron lớp ngoài cùng của X là:
Cấu hình electron của 17X là 1s²2s²2p63s²3p5
→ X có 7 electron lớp ngoài cùng → Chọn D.
Câu 3:
Nguyên tử có cấu hình e là: 1s22s22p63s1. Z có
Nguyên tử Z có số khối A = 23, số proton = số electron = 11
→Số nơtron = A – Z = 23 – 11 = 12 → Chọn B.
Câu 4:
Nguyên tử của nguyên tố X có kí hiệu như sau: 67zX. Và có cấu hình electron như sau: [Ar]3d104s2.Vậy số hạt không mang điện của X là:
X có số khối A = 67, số proton = số eletron = 18 + 10 + 2 = 30.
→Số hạt không mang điện = số proton = 67 – 30 = 37 → Chọn B.
Câu 5:
Cho các nguyên tử K (Z = 19), Sc (Z = 21), Cr (Z = 24), Cu (Z = 29). Các nguyên tử có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau là
Cấu hình electron:
- 19K: 1s22s22p63s23p64s1 → K có 1 electron lớp ngoài cùng.
- 21Sc: 1s22s22p63s23p63d14s2 → Sc có 2 electron lớp ngoài cùng.
- 24Cr: 1s22s22p63s23p63d54s1 → Cr có 1 electron lớp ngoài cùng.
- 29Cu: 1s22s22p63s23p63d104s1 → Cu có 1 electron lớp ngoài cùng.
Các nguyên tử có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau là K, Cr, Cu → Chọn C.
Câu 6:
Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X phân bố vào phân lớp 3d6. X là:
X có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p63d64s2
X có số hiệu nguyên tử Z = số electron = 26 → Chọn B.
Câu 7:
Một nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng là 7. X là nguyên tố nào sau đây ?
Một nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 → X có 1s22s23s2
Một nguyên tố X có tổng số electron ở lớp ngoài cùng là 7 → lớp ngoài cùng của X là 3s23p5
X có cấu hình 1s22s22p63s23p5 → Z = 17 (Cl). Đáp án C.
Câu 8:
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố có tổng số electron trên các phân lớp p bằng 11 là:
X có tổng số electron trên các phân lớp p bằng 11
→ X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5
Số hiệu nguyên tử = số electron = 17 → Chọn D.
Câu 9:
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hóa học nào sau đây?
X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6.
→ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4
→ Số hiệu nguyên tử của X = số electron = 16 → Chọn B.
Câu 10:
Lớp thứ n có so electron tối đa là
Lớp thứ n có số electron tối đa là = 2n2
Chọn D.
Câu 11:
Lớp thứ n có số obitan tối đa là
Lớp thứ n có tối đa 2n2 electron
Mỗi obitan chứa tối đa 2 electron ngược chiều nhau
Vậy lớp thứ n có số obitan tối đa là 2n2: 2 = n2
Đáp án C.
Câu 12:
Ở phân lớp 4d, số electron tối đa là:
Ở phân lớp d có 5 obitan. Mỗi obitan chứa tối đa 2 electron
→ Số electron tối đa ở phân lớp 4d là: 5.2 = 10. Đáp án B.
Câu 14:
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. X và Y là các nguyên tố:
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. X có cấu hình 1s22s22p63s23p1 → X là Al (Z= 13)
Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8
→ nguyên tử của nguyên tố Y có số proton hơn số proton trong X là 4
pY=13+4=17 là Cl
Đáp án B.
Câu 15:
Phát biểu nào dưới đây là không đúng
Theo trình tự sắp xếp, lớp K (n = 1) là lớp gần hạt nhân nhất. Năng lượng của electron trên lớp này là thấp nhất. Sự liên kết giữa electron trên lớp này với hạt nhân là bền chặt nhất, rồi tiếp theo là những electron của lớp ứng với n lớn hơn có năng lượng cao hơn.
Các electron trong cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau. Tuy nhiên, electron ở obitan 4p có mức năng lượng cao hơn electron ở obitan 4s.
→ Chọn C.
Câu 16:
Phát biểu nào dưới đây không đúng
Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào.
Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp, các lớp được sắp xếp từ gần hạt nhân ra ngoài. Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.
Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
→ Chọn A.
Câu 17:
Trong các cấu hình electron dưới đây, cấu hình nào không tuân theo nguyên lí Pauli?
Nguyên lý Pauli: Trên một obitan có thể có nhiều nhất là hai electron và hai electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.
Các đáp án A, B, C thỏa mãn.
Đáp án D sai vì trên phân lớp 2p có 3 obitan, do đó sẽ chỉ có tối đa 6 electron trên 3 obitan này.
Câu 18:
Lớp thứ 3 (n = 3) có số phân lớp là
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d → Chọn C.
Câu 19:
Phát biểu nào sau đây là đúng.
Đáp án A đúng.
Đáp án C sai. Những electron ở lớp trong liên kết với hạt nhân bền chặt hơn với những electron ở lớp ngoài. Do đó, năng lượng của electron ở lớp trong thấp hơn năng lượng electron ở lớp ngoài. Theo trình tự sắp xếp, lớp K (n = 1) là lớp gần hạt nhân nhất. Năng lượng của electron trên lớp này là thấp nhất.
Đáp án D sai. VD lớp O có n = 5 nhưng chỉ có 4 phân lớp là s, p, d, f.
Câu 20:
Lớp M (n = 3) có số obitan nguyên tử là:
Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp 3s, 3p, 3d. Tương ứng 3 phân lớp có số obitan nguyên tử là 1, 3, 5.
→ Lớp M có số obitan nguyên tử là 1 +3+5 = 9 → Chọn B.
Câu 21:
Mệnh đề nào sau đây không đúng:
Đáp án A đúng. Lớp ngoài cùng tối đa đạt được 8e: ns2np6
Đáp án B đúng. Khi số e lớp ngoài cùng bão hòa thì cấu hình e của nguyên tử là bền nhất.
Đáp án C sai. Khi s chứa tối đa số e thì từ chu kỳ 2, nguyên tử các nguyên tố chỉ cần kích thích nhẹ là có 2e độc thân ns1np1 dễ dàng tham gia liên kết.
Đáp án D đúng. Có nguyên tố He ls2 đã có tối đa 2 e ở lớp ngoài cùng.
Câu 22:
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 5 electron ở lớp M. Số proton có trong 1 nguyên tử X là
Lớp K, L, M, N … ứng với lớp e là 1, 2, 3, 4 …
Vậy tức là X có 5 e ở lớp 3 → X thuộc nhóm VA chu kỳ 3
→ 1s22s22p63s23p3
p = 15 → Đáp án C.
Câu 23:
Nguyên tử X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s1. Trong một nguyên tử X có tổng số hạt mang điện là
→ 1s22s22p63s1
p = 11 → p + e = 2p = 22 → Đáp án D.
Câu 24:
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố: Na = 11; Al = 13; P = 15; C1 = 17; Fe = 26)
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7
Cấu hình electron
của X: 1s22s22p63s23p1
Số electron của X = 13 → số hạt mang điện của X = 2 x 13 = 26.
Số hạt mang điện của Y = 26 + 8 = 34 → Y có số hiệu nguyên tử Z = 34 : 2 = 17
→ X, Y lần lượt là A1 và C1 → Chọn C.
Câu 25:
Biết rằng các electron của nguyên tử X được phân bố trên ba lớp electron (K, L, M), lớp ngoài cùng có 6 electron. Số electron ở lớp L trong nguyên tử X là
Các electron của nguyên tử X được phân bố trên ba lớp electron (K, L, M)
X có lớp ngoài cùng n = 3.
Lớp ngoài cùng có 6 e1etron → 3s23p4
Vậy cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p4
→ Lớp L (n = 2) có số electron trong nguyên tử X = 8 → Chọn C.
Câu 26:
Biết rằng các electron của nguyên tử X được phân bố trên bốn lớp electron (K, L, M, N), lớp ngoài cùng có 5 electron. Số hiệu nguyên tử của X là
Các electron của nguyên tử X được phân bố trên bốn lớp electron (K, L, M, N) X có lớp ngoài cùng n = 4.
Lớp ngoài cùng có 5 electron → 4s24p3
→ Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p6 3d104s24p3
Số hiệu nguyên tử của X = số electron = 33 → Chọn B.
Câu 27:
Nguyên tử nguyên tố X có e cuối cùng điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử nguyên tố Y có e cuối cùng điền vào phân lớp 3p3. Số proton của X, Y lần lượt là:
Nguyên tử nguyên tố X có e cuối cùng điền vào phân lớp 3p1
→ X có cấu hình e: 1s22s22p63s23p1 → X có số proton = số electron = 13.
Nguyên tử nguyên tố Y có e cuối cùng điền vào phân lớp 3p3
→ Y có cấu hình e: 1s22s22p63s23p3 → Y có số proton = số electron = 15.
→ Chọn A.
Câu 28:
Nguyên tử của nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 2p. Tổng số e ở hai phân lớp ngoài cùng hai nguyên tử này là 3. Vậy số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là:
A và B có cấu hình electron lần lượt là 1s22s22px và 1s22s22py
Ta có: x + y = 3
Giả sử x = 1 → y = 2 → A có số electron = 5; B có số electron = 6
→ Số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là 5 và 6 → Chọn B.
Câu 29:
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11. Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p là 11
→ Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5
Nhận thấy e cuối cùng điền vào phân lớp 3p → X thuộc loại nguyên tố p → Chọn B.
Câu 30:
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp d là 6. Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp d là 6
→ Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p6 3d64s2
Nhận thấy e cuối cùng điền vào phân lớp 3d → Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố 3d → Chọn C.
Câu 31:
Trong ion có số hạt mang điện tích âm là:
Cl có Z = 17, O có Z = 8
Vậy có tổng số hạt mang điện tích âm = 17 + 8 x 4 + 1 = 50 → Chọn A.
Câu 32:
Nguyên tử R mất đi 1 electron tạo ra cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình electron và số hiệu nguyên tử của R lần lượt là
+ có cấu hình e: 1s22s22p6
Mà R → R+ + 1e
Vậy R có cấu hình: 1s22s22p63s1; R có số hiệu nguyên tử = số electron = 11 → Chọn D.
Câu 33:
Nguyên tử của nguyên tố A có phân lớp ngoài cùng là 3p. Tổng electron ở các phân lớp p là 9. Nguyên tố A là:
Nguyên tử nguyên tố A có phân lớp ngoài cùng là 3p, tổng số electron ở các phân lớp p là 9
→ A có cấu hình e: 1s22s22p63s23p3
A có số hiệu nguyên tử = số electron = 15 → Chọn C.
Câu 34:
Cho 3 ion : Na+, Mg2+, F-. Câu nào sau đây sai
Nhận thấy 3 ion Na+, Mg2+, F- có số proton lần lượt là 11, 12, 9 → D sai
Câu 35:
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X được phân bố như sau:
Số hiệu nguyên tử và kí hiệu của nguyên tố X là
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X được phân bố: 3s23p5
→ X có cấu hình e: 1s22s22p63s23p5
X có số hiệu nguyên tử = số electron = 17 → Chọn D.
Câu 36:
Nguyên tử X có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản X có so obitan chứa e là:
X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1
X có số obitan chứa e1ectron = 1 + 1 + 3 + 1 + 3 + 1 = 10 → Chọn D.
Câu 37:
Chọn mệnh đề sai
Đáp án C sai. Theo nguyên lí Pauli, trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.
Câu 42:
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp s là 7. X không phải nguyên tố nào dưới đây
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp s là 7
→ X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1 hoặc 1s22s22p63s23p63d54s1 hoặc 1s22s22p63s23p63d104s1
Tương ứng X có số hiệu nguyên tử là 19 hoặc 24 hoặc 29.
X không thể1à Sc → Chọn C.
Câu 43:
Nguyên tử nguyên tố X có 1 electron lớp ngoài cùng và có tổng số electron ở phân lớp d và p là 17. Số hiệu của X là
Phân tử có 1 electron lớp ngoài cùng tức là nó có dạng ns1
Ta thấy: theo dãy 1s22s22p63s23p64s23d10…
Tổng số e ở phân lớp p và d là 22.
Như vậy, nguyên tử có dạng 4s1.
Từ dãy trên, ta tính được số e ở phân lớp p là 12 và số e ở phân lớp d là 5.
Vậy, nguyên tử có cấu hình 1s22s22p63s23p63d54s1
Tổng số e là 24
Đáp án A.
Câu 45:
Cấu hình e nguyên tử của nguyên tố có số hiệu nguyên tử 26
Z = 26: 1s22s22p63s23p63d64s2
Chọn C.
Câu 46:
Từ cấu hình electron của nguyên tử, ta biết được:
Chọn đáp án D
Cấu hình electron của nguyên tử cho biết sự phân bố các electron trong lớp vỏ nguyên tử ở các trạng thái năng lượng khác nhau.
Câu 47:
Cấu hình electron của nguyên tố X là 1s22s22p63s1. Biết rằng X có số khối là 24 thì trong hạt nhân của X có:
X có số proton = số electron = 11.
Số nơtron = số khối – số proton = 24 – 11 = 13.
Vậy trong hạt nhân của X có 11 proton, 13 nơtron → Chọn B.
Câu 49:
Đối với năng lượng của các phân lớp theo nguyên lý vững bền, trường hợp nào sau đây không đúng
Đối với năng lượng của các phân lớp theo nguyên lí vững bền, trường hợp đáp án A sai vì năng lượng của 3d > 4s
Câu 50:
Cấu hình electron của nguyên tử 29Cu là
Cấu hình electron của 29Cu: 1s22s22p63s23p63d94s2.
Tuy nhiên cấu hình này không bền vững, nhanh chóng chuyển thành cấu hình electron bão hòa bền vững hơn: 1s22s22p63s23p63d104s1.