Dạng 6: Tìm công thức của hàm số bậc hai khi biết đồ thị hàm số có đáp án
-
1748 lượt thi
-
12 câu hỏi
-
45 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
Cho hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c (a ≠ 0) có đồ thị như hình dưới.

Xác định công thức của hàm số đó.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B.
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng lên, đỉnh I(1; 0) và cắt trục tung tại điểm (0; 2).
Do đó ta có:
a > 0 (1)
−b2a=1 (2); −Δ4a=0⇔b2−4ac4a=0⇔b2−4ac=0 (3)
c = 2 (4)
Thay (4) vào (3) ta có: b2 – 4a.2 = 0 ⇔ b2 – 8a = 0 (5)
Từ (2) ta có: b = –2a (6)
Thay (6) vào (5) ta có: (–2a)2 – 8a = 0 ⇔ 4a2 – 8a = 0 ⇔ 4a(a – 2) = 0 ⇔ [a=0(L)a=2(TM)
Với a = 2 ta có: b = –2.2 = –4
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = 2x2 – 4x + 2.
Câu 2:
Đồ thị hàm số trong hình sau là của hàm số bậc hai nào ?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B.
Hàm số bậc hai có dạng y = ax2 + bx + c (a ≠ 0).
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng lên, đỉnh I(2; –1) và cắt trục tung tại điểm (0; 3).
Do đó ta có:
a > 0 (1)
−b2a=2 (2); −Δ4a=−1⇔b2−4ac4a=1⇔b2−4ac=4a (3)
c = 3 (4)
Thay (4) vào (3) ta có: b2 – 4a.3 = 4a ⇔ b2 – 16a = 0 (5)
Từ (2) ta có: b = –4a (6)
Thay (6) vào (5) ta có: (–4a)2 – 16a = 0 ⇔ 16a2 – 16a = 0
⇔ 16a(a – 1) = 0 ⇔ [a=0(L)a=1(TM)
Với a = 1 ta có: b = –4.1 = –4
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = x2 – 4x + 3.
Câu 3:

Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng lên, đỉnh S(1; 1) và cắt trục tung tại điểm (0; 2).
Do đó ta có:
a > 0 (1)
−b2a=1 (2); −Δ4a=1⇔−b2−4ac4a=1 (3)
c = 2 (4)
Thay (4) vào (3) ta có: −b2−4a.24a=1⇔−b2+8a=4a⇔−b2+4a=0 (5)
Từ (2) ta có: b = –2a (6)
Thay (6) vào (5) ta có: –(–2a)2 + 4a = 0 ⇔ –4a2 + 4a = 0
⇔ 4a(–a + 1) = 0 ⇔ [a=0(L)a=1(TM)
Với a = 1 ta có: b = –2.1 = –2
Vậy hàm số cần tìm là: y = x2 – 2x + 2.
Câu 4:
Cho đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c (a ≠ 0) trong hình vẽ sau. Xác định hàm số đó.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng lên, đỉnh I(2; –2) và cắt trục tung tại điểm (0; 2).
Do đó ta có:
a > 0 (1)
−b2a=2 (2); −Δ4a=−2⇔−b2−4ac4a=−2 (3)
c = 2 (4)
Thay (4) vào (3) ta có: −b2−4a.24a=−2⇔−b2+8a=−8a⇔−b2+16a=0 (5)
Từ (2) ta có: b = –4a (6)
Thay (6) vào (5) ta có: –(–4a)2 + 16a = 0 ⇔ –16a2 + 16a = 0
⇔ 16a(–a + 1) = 0 ⇔ [a=0(L)a=1(TM)
Với a = 1, ta có: b = –4.1 = –4
Do đó, hàm số cần tìm là: y = x2 – 4x + 2.
Câu 5:
Đồ thị hàm số trong hình sau là của hàm số bậc hai nào ?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C.
Hàm số bậc hai có dạng y = ax2 + bx + c (a ≠ 0).
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng xuống, đỉnh I(2; 0) và cắt trục tung tại điểm (0; – 4).
Do đó ta có:
a < 0 (1)
−b2a=2 (2); −Δ4a=0⇔−b2−4ac4a=0⇔b2−4ac=0 (3)
c = – 4 (4)
Thay (4) vào (3) ta có: b2−4a.(−4)=0⇔b2+16a=0 (5)
Từ (2) ta có: b = –4a (6)
Thay (6) vào (5) ta có: (–4a)2 + 16a = 0 ⇔ 16a2 + 16a = 0
⇔ 16a(a + 1) = 0 ⇔ [a=0(L)a=−1(TM)
Với a = –1 ta có: b = – 4.(– 1) = 4
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = –x2 + 4x – 4.
Câu 6:
Cho parabol như hình dưới. Xác định hàm số đó.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B.
Gọi dạng của parabol trên là y = ax2 + bx + c (a ≠ 0).
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng lên, đỉnh I(0; –3) và cắt trục tung tại điểm (0; –3).
Do đó ta có:
a > 0
−b2a=0 ⇒ b = 0
c = –3
Dựa vào đồ thị ta còn thấy, đồ thị hàm số đi qua điểm (2; 1) do đó ta có:
Tại x = 2 thì y = a.22 + b.2 + c = 1
Hay 4a + 2b + c = 1
Mà b = 0, c = –3
⇒ 4a – 3 = 1
⇒ 4a = 4
⇒ a = 1 (TM)
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = x2 – 3.
Câu 7:
Đường cong sau đây là đồ thị của hàm số bậc hai nào ?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C.
Hàm số bậc hai có dạng y = ax2 + bx + c (a ≠ 0).
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng lên, đỉnh I(1; –2) và cắt trục tung tại điểm (0; –1).
Do đó ta có:
a > 0 (1)
−b2a=1 (2); −Δ4a=−2⇔b2−4ac4a=2⇔b2−4ac=8a (3)
c = –1 (4)
Thay (4) vào (3) ta có: b2 – 4a.(–1) = 8a ⇔ b2 – 4a = 0 (5)
Từ (2) ta có: b = –2a (6)
Thay (6) vào (5) ta có: (–2a)2 – 4a = 0 ⇔ 4a2 – 4a = 0 ⇔ 4a(a – 1) = 0 ⇔ [a=0(L)a=1(TM)
Với a = 1 ta có: b = –2.1 = –2
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = x2 – 2x – 1.
Câu 8:
Cho hàm số y = ax2 + bx + c (a ≠ 0) có đồ thị như hình dưới. Xác định hàm số đó.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A.
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng lên, đỉnh I(0; 0) và cắt trục tung tại điểm (0; 0).
Do đó ta có:
a > 0
−b2a=0 ⇒ b = 0
c = 0
Dựa vào đồ thị ta còn thấy, đồ thị hàm số đi qua điểm (1; 1) do đó ta có:
Tại x = 1 thì y = a.12 + b.1 + c = 1
Hay a + b + c = 1
Mà b = 0, c = 0
⇒ a = 1 (TM)
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = x2.
Câu 9:
Hình vẽ sau là đồ thị của hàm số bậc hai nào ?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D.
Hàm số bậc hai có dạng y = ax2 + bx + c (a ≠ 0).
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng xuống, đỉnh I(0; 0) và cắt trục tung tại điểm (0; 0).
Do đó ta có:
a < 0
−b2a=0 ⇒ b = 0
c = 0
Dựa vào đồ thị ta còn thấy, đồ thị hàm số đi qua điểm (1; –1) do đó ta có:
Tại x = 1 thì y = a.12 + b.1 + c = –1
Hay a + b + c = –1
Mà b = 0, c = 0
⇒ a = –1 (TM)
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = –x2.
Câu 10:

Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C.
Hàm số bậc hai có dạng y = ax2 + bx + c (a ≠ 0).
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng xuống, đỉnh I(–2; 4) và cắt trục tung tại điểm (0; 0).
Do đó ta có:
a < 0 (1)
−b2a=−2 (2); −Δ4a=4⇔b2−4ac4a=−4⇔b2−4ac=−16a (3)
c = 0 (4)
Thay (4) vào (3) ta có: b2 – 4a.0 = –16a ⇔ b2 + 16a = 0 (5)
Từ (2) ta có: b = 4a (6)
Thay (6) vào (5) ta có: (4a)2 + 16a = 0 ⇔ 16a2 + 16a = 0
⇔ 16a(a + 1) = 0 ⇔ [a=0(L)a=−1(TM)
Với a = –1 ta có: b = 4.(–1) = –4
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = –x2 – 4x.
Câu 11:
Cho hàm số y = ax2 + bx + c (a ≠ 0) có đồ thị như hình dưới đây.

Công thức hàm số của đồ thị trên là:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A.
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng xuống, đỉnh I(–1; 0) và cắt trục tung tại điểm (0; –1).
Do đó ta có:
a < 0 (1)
−b2a=−1 (2); −Δ4a=0⇔b2−4ac4a=0⇔b2−4ac=0 (3)
c = –1 (4)
Thay (4) vào (3) ta có: b2 – 4a.(–1) = 0 ⇔ b2 + 4a = 0 (5)
Từ (2) ta có: b = 2a (6)
Thay (6) vào (5) ta có: (2a)2 + 4a = 0 ⇔ 4a2 + 4a = 0 ⇔ 4a(a + 1) = 0 ⇔ [a=0(L)a=−1(TM)
Với a = –1 ta có: b = 2.(–1) = –2
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = –x2 – 2x – 1.
Câu 12:
Cho hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c (a ≠ 0) có đồ thị như hình dưới.

Khi đó 2a + b + 2c bằng:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C.
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng lên, đỉnh I(1; –4).
Do đó ta có: a > 0 và a + b + c = – 4 (1)
Đồ thị hàm số còn đi qua các điểm (– 1; 0) và (3; 0).
Khi đó: a – b + c = 0 (2) và 9a + 3b + c = 0 (3).
Lấy (1) trừ vế theo vế cho (2) ta được: 2b = – 4 ⇔ b = – 2.
Thay b = – 2 vào (1) và (3) ta có hệ {a−2+c=−49a+3.(−2)+c=0⇔{a+c=−29a+c=6⇔{a=1c=−3
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = x2 – 2x – 3.
Khi đó 2a + b + 2c = 2 . 1 + (– 2) + 2 . (– 3) = 2 – 2 – 6 = – 6.