Ôn tập chương 2 - SBT Hình học 10
-
3836 lượt thi
-
53 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
Cho tam giác ABC thỏa mãn điều kiện . Vậy tam giác ABC là tam giác gì?
(h.2.32)
Gọi M là trung điểm của cạnh BC ta có:
Mặt khác .
Theo giả thiết ta có:
Hay AM = BC/2
Ta suy ra ABC là tam giác vuông tại A.
Câu 2:
Ba điểm A, B, C phân biệt tạo nên vec tơ vuông góc với vec tơ . Vậy tam giác ABC là tam giác gì?
Theo giả thiết ta có:
Ta suy ra ABC là tam giác có AB = AC (tam giác cân tại A)
Câu 3:
Tính các cạnh còn lại của tam giác ABC trong mỗi trường hợp sau:
a) a = 7, b = 10, góc C = 56ο29';
b) a = 2, c = 3, góc B = 123ο17';
c) b = 0,4, c = 12, góc A = 23ο28'
a) c2 = a2 + b2 - 2ab.cosC = 49 + 100 - 140.cos56ο29'
⇒c2 ≈ 71,7 hay c ≈ 8,47
b) b ≈ 4,43
c) a ≈ 11,63
Câu 4:
Tam giác ABC có góc B = 60ο, góc C = 45ο, BC = a. Tính độ dài hai cạnh AB và AC.
Ta có: góc A = 180ο - (60ο + 45ο) = 75ο
Đặt AC = b, AB = a. Theo định lí sin:
Ta suy ra
Câu 5:
Tam giác ABC có góc A = 60ο, các cạnh b = 20, c = 35.
a) Tính chiều cao ha;
b) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác;
c) Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác.
Ta có:
a2 = b2 + c2 - 2bc.cosA = 202 + 352 - 20.35 = 925
Vậy a ≈ 30,41
a) Từ công thức
b) Từ công thức
c) Từ công thức
ta có:
Câu 6:
Cho tam giác ABC có BC = a, CA = b, AB = c. Chứng minh rằng: b2 - c2 = a(b.cosC - c.cosB)
Ta có: b2 = a2 + c2 - 2ac.cosB
c2 = a2 + b2 - 2ab.cosC
⇒ b2 - c2 = c2 - b2 + 2a(b.cosC - c.cosB)
⇒ 2(b2 - c2) = 2a(b.cosC - c.cosB)
Hay b2 - c2 = a(b.cosC - c.cosB)
Câu 7:
Tam giác ABC có BC = 12, CA = 13, trung tuyến AM = 8
a) Tính diện tích tam giác ABC;
b) Tính góc B.
(h.2.33)
Theo công thức Hê – rông ta có:
SABC = 2SAMC =
Mặt khác ta có
hay
Do đó
Câu 8:
Giải tam giác ABC biết các cạnh: a = 14, b = 18, c = 20
Tam giác ABC có cạnh là BC = 14, CA = 18, AB = 20, ta cần tìm các góc A, B, C
Ta có:
Câu 9:
Giải các tam giác ABC biết: góc A = 60ο; góc B = 40ο; cạnh c = 14
Tam giác ABC có cạnh c = AB = 14 và có góc A = 60ο; góc B = 40ο.
Ta có: C = 180ο - (A + B) = 80ο cần tìm a và b.
Theo định lí sin:
Câu 10:
Cho tam giác ABC có các cạnh a = 49,4; b = 26,4; góc C = 47ο20'. Tính góc A, B và cạnh c
Theo định lí cô sin ta có:
c2 = a2 + b2 - 2ab.cosC = (49,4)2 + (26,4)2 - 2. 49,4. 26,4.cos 47ο20' ≈ 1369,5781
Ta suy ra góc A ≈ 101ο3'
góc B ≈ 180ο - (101ο3' + 47ο20') = 31ο37'
Câu 11:
Cho hình bình hành ABCD có AB = 3a, AD = 5a, góc BAD bằng 120ο
a) Tìm các tích vô hướng sau:
b) Tính độ dài BD và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
a)
b)
ABCD là hình bình hành nên: BC = AD = 5a;
Áp dụng định lí hàm số cô sin trong tam giác ABC, ta được:
Áp dụng định lí hàm số sin trong tam giác ABC, ta được:
Câu 12:
Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC với A(-5; 6), B(-4; -1), C(4; 3)
a) Tính tọa độ trực tâm H của tam giác ABC;
b) Tìm điểm M thuộc trục Oy sao cho ngắn nhất.
a) Gọi H(x; y). Ta có:
Và
H là trực tâm giác ABC
Vậy H(-3;2)
b) Vì M thuộc trục Oy nên M(O;y).
Gọi G là trọng tâm tam giác ABC, ta có tọa độ điểm G là và
d đạt giá trị nhỏ nhất ⇔ MG ⊥ Oy ⇔ y = yG ⇔ y = 8/3
Vậy M(0; 8/3)
Câu 13:
Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC với A(2; 4); B(3; 1); C(-1; 1).
a) Tìm tọa độ trọng tâm G, trực tâm H, tâm I của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC;
b) Chứng minh H, G, I thẳng hàng.
A(2;4), B(3;1), C( - 1;1)
a) Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là:
Vậy G(4/3; 2)
Goi H(x; y), ta có:
H là trực tâm tam giác ABC
Gọi I(x; y), I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC ⇔ IA = IB = IC
Vậy: I(1; 2)
b) Ta có:
⇒ cùng phương nên H, G, I thẳng hàng.
Câu 14:
Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 3a, tâm O; E là điểm trên cạnh BC và BE = a.
a) Tính cạnh OE và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác OBE;
b) Gọi G là trọng tâm tam giác ACD. Tính tích vô hướng:
a) Áp dụng định lí hàm số cô sin trong tam giác OBE ta được:
Áp dụng định lí hàm số sin trong tam giác OBE ta được:
Câu 15:
Cho tam giác ABC có AB = c, AC = b (với b ≠ c) phân giác trong AD = k (D nằm trên cạnh BC), BD = d, CD = e. Chứng minh hệ thức: k2 = bc - de
Ta có AD là phân giác trong góc A của tam giác ABC nên góc BAD = góc DAC
Vì AD là phân giác trong góc A của tam ABC nên
⇒ bd = ce, từ (∗) ta suy ra (b - c)(-k2 + bc - be) = 0
⇒ k2 = bc - de (vì b ≠ c) (điều phải chứng minh)
Câu 16:
Cho tam giác ABC có BC = a, CA = b và AB = c thỏa mãn hệ thức . Hãy tính số đo của góc A.
Ta có:
⇒ c(a + c) + b(b + a) = (b + a)(a + c)
⇒ ca + c2 + b2 + ba = ba + bc + a2 + ac
⇒ b2 + c2 - a2 = bc
Ta có:
⇒ góc A = 60ο
Câu 17:
Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC có A(1; 2), B(-3; 1) và trực tâm H(-2; 3). Hãy tìm tọa độ đỉnh C.
A(1; 2), B(-3; 1) và trực tâm H(-2; 3).
Gọi C(x;y). Ta có:
Câu 18:
Cho tam giác ABC góc BAC = 60ο, AB = 4 và AC = 6.
a) Tính tích vô hướng , độ dài cạnh BC và bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC;
b) Lấy các điểm M, N định bởi:
Định x để AN vuông góc với BM.
a)
b)
Câu 19:
Cho tam giác ABC có a = 12, b = 16, c = 20.
a)Tính diện tích S và chiều cao ha của tam giác;
b)Tính độ dài đường trung tuyến ma của tam giác;
c)Tính bán kính R và r của các đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác.
a) Theo công thức Hê – rông với p = (12 + 16 + 20)/2 = 24
Ta có:
Câu 20:
Hai chiếc tàu thủy P và Q cách nhau 300m. Từ P và Q thẳng hàng với chân A của tháp hải đẳng AB trên bờ biển người ta nhìn chiều cao AB của tháp dưới các góc BPA = 35ο và BQA = 48ο
a) Tính BQ;
b) Tính chiều cao của tháp.
a) (Xem hình 2.34)
Ta có: PBQ = 48ο - 35ο = 13ο
Trong tam giác BPQ ta có:
Do đó:
b) Chiều cao của tháp là
AB = BQ.sin 48ο
≈ 764,935.sin 48ο ≈ 568,457
Câu 21:
Trong mặt phẳng tọa độ cho ba điểm A(7; -3), B(8; 4), C(1; 5).
a) Tìm tọa độ điểm D thỏa mãn
b) Chứng minh rằng tứ giác ABCD là hình vuông.
a)
Vậy D(0;-2)
b) Ta có:
Từ (1), (2), (3) ⇒ ABCD là hình vuông.
Câu 22:
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho hai điểm A(1; 3) và B(4; 2).
a) Tìm tọa độ điểm D nằm trên trục Ox sao cho DA = DB;
b) Tính chu vi tam giác OAB;
c) Tính diện tích tam giác OAB
a) Vì điểm D nằm trên Ox nên tọa độ của nó có dạng D(x;0)
Theo giả thiết DA = DB nên DA2 = DB2
Do đó:
(1 - x)2 + 32 = (4 - x)2 + 22
⇔ x2 - 2x + 1 + 9 = 16 - 8x + x2 + 4
⇔ x = 5/3
b) Gọi 2p là chu vi tam giác OAB, ta có:
2p = OA + OB + OC
c) Ta có : OA2 + AB2 = OB2
⇒ tam giác OAB vuông tại A
⇒
Vậy diện tích tam giác OAB là 5 (đvdt)
Câu 23:
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm A(2; -1)
a) Tìm tọa độ điểm B đối xứng với A qua gốc tọa độ O;
b) Tìm tọa độ điểm C có tung độ bằng 2 sao cho tam giác ABC vuông ở C.
(Xem hình 2.36)
a) Ta có A(2; -1), tọa độ điểm B đối xứng với A qua O là B(-2; 1)
b) Ta có: C(x; 2), do đó:
Tam giác ABC vuông tại C nên
Vậy ta có hai điểm C(1;2) và (-1;2).
Câu 24:
Cho góc x thỏa mãn điều kiện 0ο < x < 90ο. Khẳng định nào sau đây là sai?
Khi 0o < x < 90o ta có sinx, cosx, tanx, cotx đều dương.
Đáp án: B
Câu 25:
Cho góc x thỏa mãn điều kiện 90ο < x < 180ο. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Khi 90o < x < 180o, ta có sinx > 0, cosx < 0, tanx < 0, cotx < 0
Đáp án: A
Câu 26:
Giá trị của biểu thức m.sin0ο + n.cos0ο + p.sin90ο
Ta có sin0o = 0, cos0o = 1, sin90o = 1.
Đáp án: D
Câu 27:
Rút gọn biểu thức S = a2sin90ο + b2cos90ο + c2cos180ο, ta có S bằng:
Ta có sin90o = 1, cos90o = 0, cos180o = -1.
Đáp án: D
Câu 28:
Giá trị của biểu thức S = 3 - sin290ο + 2cos260ο - 3tan245ο bằng:
sin90o = 1, cos60o = 1/2, tan45o = 1.
Đáp án: B
Câu 29:
Cho biểu thức P = 3sin2x + 4cos2x, biết cosx = 0,5, giá trị của P bằng bao nhiêu?
Ta có P = 3(1 - cos2 x) + 4cos2 x = 3 + cos2x = 3 + 1/4 = 13/4.
Đáp án: A
Câu 30:
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Vì sin6x + cos6x = 1 - 3sin2 x. cos2x
Đáp án: D
Câu 31:
Giá trị của biểu thức S = cos212ο + cos278ο + cos21ο + cos289ο bằng:
Vì 12o + 78o = 90o nên cos78o = sin12o. Tương tự cos89o = sin1o.
Ta có S = cos2 12o + sin2 12o + cos2 1o + sin2 1o.
Đáp án: C
Câu 32:
Gọi G là trong tâm tam giác đều ABC có cạnh bằng a. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
GA = GB = 2/3.(a√3)/2 = (a√3)/3 và (GA→, GB→) = 120o
Đáp án: C
Câu 33:
Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a. Tích vô hướng bằng bao nhiêu?
AB→. AC→ = AB.AC.cos45o = a.a√2.√2/2 = a2.
Đáp án: A
Câu 34:
Cho hai vectơ a, b (khác vectơ 0) thỏa mãn: . Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng:
a→. b→ = -|a→|.|b→| ⇔ |a→|.|b→|. cos(a→, b→) = -|a→|.|b→| ⇔ cos(a→, b→) = -1 nên a→, b→ ngược hướng.
Đáp án: C
Câu 35:
Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = a, BC = 2a. Tích vô hướng bằng:
BA→ . BC→ = -AB→(AC→ - AB→) = (-AB→. AC→ ) + AB→2 = 0 + a2 = a2.
Đáp án: A
Câu 36:
Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC với A(1; 1), B(2; 4), C(10; -2). Giá trị cosC bằng:
Đáp án: C
Câu 37:
Tam giác ABC có AB = 2cm, AC = 1 cm, góc A = 60ο. Độ dài cạnh là BC là:
Áp dụng công thức a2 = b2 + c2 – 2bc.cosA ta tính được a = √3 (cm)
Đáp án: C
Câu 38:
Tam giác ABC có các cạnh a = 5cm, b = 3cm, c = 5cm. Số đo của góc BAC là:
Áp dụng công thức cosA = (b2 + c2-a2)/2bc ta tính được cosA = 3/10 = 0,3.Vậy A ̂ > 60o.
Đáp án: C
Câu 39:
Tam giác ABC có AB = 8cm, BC = 10cm, CA = 6cm. Đường trung tuyến AM của tam giác có độ dài bằng:
Đáp án: B
Câu 40:
Tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm, BC = 10cm. Đường tròn nội tiếp tam giác đó có bán kính r bằng:
Dùng công thức S = pr ta có r = S/p = 2 (cm).
Đáp án: C
Câu 41:
Tam giác ABc có các cạnh a = √3cm, b = √2cm, c = 1cm. Đường trung tuyến ma có độ dài là:
Đáp án: C
Câu 42:
Tam giác đều nội tiếp đường tròn bán kính R = 4cm có diện tích là:
Ta có SABC = 1/2CH. AB với CH = 3/2R và AB = R√3, mà R = 4 nên SABC = 12√3 (cm2).
Đáp án: C
Câu 43:
Tam giác ABC vuông và cân tại A có AB = a. Đường tròn nội tiếp tam giác ABC có bán kính r bằng:
Dùng công thức S = pr với
Đáp án: C
Câu 44:
Tam giác ABC có các cạnh a, b, c thỏa mãn điều kiện:
(a + b + c)(a + b - c) = 3ab. Khi đó số đo của góc C là:
(a + b + c)(a + b – c) = 3ab
⇔ (a + b)2 - c2 = 3ab
⇔ a2 + b2 + 2ab - c2 = 3ab,
Mà a2 + b2 – 2ab.cosC = c2
Nên 2ab.cosC = ab ⇒ cos C = 1/2 ⇒ ∠C = 60o.
Đáp án: D
Câu 45:
Hình bình hành ABCD có AB = a, BC = a√2 và góc BAD = 45ο Diện tích hình bình hành bằng:
Cắt hình bình hành theo đường chéo BD rồi ghép cho cạnh BC trùng với AD, ta được một hình vuông cạnh a và S = a2.
Đáp án: C
Câu 46:
Tam giác ABC vuông cân tại A có AB = AC = a. Đường trung tuyến BM có độ dài là:
Đáp án: D
Câu 47:
Tam giác đều cạnh a nội tiếp trong đường tròn bán kính R. Bán kính R bằng:
Tam giác đều cạnh a có đường cao h = (a√3)/2.
Mặt khác h = 3/2R (h.2.37)
Do đó: (a√3)/2 = 3/2R ⇔ a√3 = 3R.
Vậy R = (a√3)/3.
Đáp án: C
Câu 48:
Bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh a bằng:
Gọi r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh a (h.2.38). Ta có:
Đáp án: C
Câu 49:
Cho tam giác ABC có cạnh BC = a, cạnh CA = b. Tam giác ABC có diện tích lớn nhất khi góc C bằng:
Ta có S = 1/2ab.sinC,
S đạt cực đại khi sinC = 1 nghĩa là ∠C = 90o.
Đáp án: B
Câu 50:
Cho tam giác ABC có diện tích S. Nếu tăng độ dài mỗi cạnh BC và AC lên hai lần đồng thời giữ nguyên độ lớn của góc C thì diện tích của tam giác mới được tạo nên là:
Gọi S’ là diện tích của tam giác mới, ta có:
S’ = 1/2.2a.2b.sinC = 2ab.sinC.
Vậy S’ = 4S
Đáp án: C
Câu 51:
Cho góc xOy = 30ο. Gọi A và B là hai điểm di động lần lượt trên Ox và Oy sao cho AB = 2. Độ dài lớn nhất của đoạn OB bằng:
OB đạt cực đại khi sin A = 1 nghĩa là ∠A = 90o, khi đó OB = 4.
Đáp án: C
Câu 52:
Cho hai điểm A(0; 1) và B(3; 0). Khoảng cách giữa hai điểm A và B là:
Ta có AB→ = (3;1). Do đó |AB→| = √(32+ 12 ) = √10.
Đáp án: D
Câu 53:
Trong mặt phẳng Oxy cho ba điểm A(-1; 1), B(2; 4), C(6; 0). Khẳng định nào sau đây đúng?
Ta có AB→ = (3; 3), BC→ = (4; -4)
AB→. BC→ = 0. Vậy tam giác ABC vuông tại B.
Hay ta có |AB→| = √(9+9) = √18
|BC→| = √(16+16)= √32.
AC→ = √(49+1)= √50.
Vậy AC2= AB2 + BC2.
Tam giác ABC vuông tại B có cạnh huyền là AC.
Đáp án: B