Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ cơ bản (đề số 4)
-
4115 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
Isoamyl axetat (có mùi thơm của quả chuối chín) có công thức là
Chọn D
Isoamyl là nhóm –CH2CH2CH(CH3)2 Þ Este isoamyl axetat là CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
Câu 2:
Kim loại nào sau đây có thể tác dụng được với dung dịch FeSO4?
Chọn D
Kim loại phản ứng được vói Fe2+ thì phải có cặp oxi hóa khử đứng trước Fe2+/Fe Þ Chỉ có Mg2+/Mg là thỏa mãn
Câu 3:
Thành phần chính của loại quặng nào sau đây không chứa sắt?
Chọn B
Hematit là Fe2O3, apatit là 3Ca3(PO4)2 .CaF2 manhetit là Fe3O4 còn xiđerit là FeCO3
Câu 4:
Polime thiên nhiên X màu trắng, dạng sơi, không tan trong nước, có nhiều trong thân cây: đay, gai, tre, nứa... Polime X là
Chọn A
Có nhiều trong thực vật như tre Þ Chắc chắn là xenlulozơ
Câu 5:
Trong công nghiệp nhôm được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
Chọn A
Trong công nghiệp Al được điều chế bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy với xúc tác criolit là Na3AlF6.
Câu 6:
Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
Chọn B
nCH3COOC2H5 = 4,4/88 = 0,05 mà nNaOH = 0,1x0,2 = 0,02 < 0,05 Þ NaOH thiếu, este dư
Þ Chất rắn khan chỉ có CH3COONa vì este dư bị bay hơi khi cô cạn.
Vậy m = 0,02x82 = 1,64
Câu 14:
Chất nào dưới đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
Chọn D
Cu là kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên không thể phản ứng với các axit thông thường như HC1 hay H2SO4 loãng
Câu 15:
Dãy các kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua của nó?
Chọn B
Các kim loại kiềm, kiềm thổ vì hoạt động mạnh nên được điều chế bằng phưong pháp điện phân muối clorua của nó Þ Loại các đáp án có Al (điện phân nóng chảy oxit) và Fe (nhiệt luyện).
Câu 16:
Trong các loại tơ dưới đây, tơ nào là tơ nhân tạo?
Chọn D
Trong chương trình thi THPTQG chỉ thi 2 tơ nhân tạo (bán tổng họp) là tơ visco và tơ axetat.
Cả 2 đều chế hóa từ xenlulozơ
Câu 17:
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Chọn C
Đáp án B sai vì không có kim loại nào lưỡng tính cả, chỉ có hiđroxit hay oxit của 1 số kim loại là lưỡng tính.
Câu 18:
Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), GCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là
Chọn D
H2SO4 có nhiều H+ nhất Þ Tính axit cao nhất Þ pH thấp nhất Þ (2) ở đầu dãy.
Câu 20:
Chất hữu cơ nào dưới đây không bị thủy phân trong dung dịch kiềm?
Chọn C
Liên kết glicozit giữa các mắt xích trong gluxit bị thủy phân trong axit, không phải bazơ.
Câu 21:
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt trong dung dịch H2SO4 loãng dư thì khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào?
Chọn C
H2SO4 loãng dư Þ nZn + nFe = 0,3 = nH2 (phản ứng hoàn toàn)
Þ Dm = 13 + 5,6 — 0,3.2 = +18 Þ Tăng 18 gam
Câu 23:
Cho m gam Na tan hết vào 100 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được là
Chọn D
nH+ ban đầu = 0,2 mà nH2 = 0,2 Þ Ngoài phản ứng với H+ thì Na còn phản ứng với H2O
Þ Dung dịch sau cùng có = 0,2x2 - 0,2 = 0,2 (BTE)
mRắn = 0,2x2x23 + 0,05x96 + 0,1x35,5 + 0,2x17 = 20,95 gam.
Câu 24:
Phát biểu đúng là
Chọn D
Phản ứng este hóa (đáp án A) hay phản ứng thủy phân este (đáp án D) xúc tác axit đều là phản ứng thuận nghịch (2 chiều)
Đáp án B sai vì có thể tạo 2 muối (este của phenol) hoặc tạo anđehit (este có O liên kết với C=C) Đáp án C sai vì không thu được C2H4(OH)2 mà là C3H5(OH)3
Câu 25:
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Điện phân NaCl nóng chảy
(2) Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ).
(3) Cho mẩu Na vào dung dịch AlCl3
(4) Cho Cu vào dung dịch AgNO3
(5) Cho Ag vào dung dịch HC1.
(6) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và HC1
Số thí nghiệm thu được chất khí là
Chọn C
Có 4 thí nghiệm thu được chất khí là (1), (2), (3) và (6)
Thí nghiệm (1) thu được Na (rắn) và Cl2 (khí)
Thí nghiệm (2) thu được Cu (rắn) và O2 (khí)
Thí nghiệm (3) thu được Al(OH)3 (rắn) và H2 (khí, do Na + H2O)
Thí nghiệm (4) thu được Ag (rắn) và Cu(NO3)2 (dung dịch)
Thí nghiệm (5) không xảy ra phản ứng nào
Thí nghiệm (6) thu được các sản phẩm khử của N+5 như NO, NO2, ... vì Cu + H+/NO3-.
Câu 26:
Đun nóng este HCOOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được
Chọn A
Bước đầu tạo HCOONa và ancol H2C=CH-OH
Nhưng ancol này có nhóm -OH gắn với C chứa liên kết p
Þ Ancol này không bền chuyển hóa thành CH3CHO
Câu 27:
Đun nóng dung dịch chứa 0,1 mol saccarozơ và 0,1 mol glucozơ với dung dịch H2SO4 loãng dư cho đến khi phản, ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn rồi trung hòa axit bằng kiềm, sau đó thực hiện phản ứng tráng gương với AgNO3 dư. Khối lượng Ag thu được sau phản ứng là
Chọn D
Phản ứng thủy phân hoàn toàn: 0,1 mol saccarozơ 0,1 mol glucozơ +0,1 mol fructozơ
Sau khi thủy phân sẽ thu được nGlucozơ = 0,1 + 0,1 = 0,2 và nFructozơ = 0,1
Vậy nAg = 0,2x2 + 0,1x2 = 0,6 Þ mAg = 0,6x108 = 64,8 gam.
Câu 28:
Cho các phát biểu sau:
(1) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit;
(2) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen;
(3) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng;
(4) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit;
(5) Thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α-amino axit;
(6) Tripanmitin tham gia phản ứng cộng H2 (Ni, t°).
Số phát biểu đúng là
Chọn C
Có 4 phát biểu đứng là (2), (3), (4) và (5)
Phát biểu (1) sai vì thủy phân CH3COOCH=CH2 thu được muối natri axetat là CH3COONa và axetanđehit là CH3CHO, đề bài nói fomanđehit là sai vì fomanđehit là HCHO.
Phát biểu (6) sai vì tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5 chất béo no Þ Không phản ứng vói H2
Câu 29:
Dãy nào sau đây chỉ gồm các polime tổng hợp?
Chọn B
Loại các đáp án chứa polime thiên nhiên là xenlulozơ, tinh bột hay cao su thiên nhiên
Þ Loại hết các đáp án A, C, D
Câu 31:
Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một chất béo thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là
Chọn A
nC3H5(OH)3 = 46/92 = 0,5 = nChất béo Þ MChất béo = 444/0,5 = 888
Giả sử chất béo có dạng (RCOO)2C3H5OOCR' Þ 2R + R' = 888 - 44x3 - 41 = 715
Thử lần lượt các đáp án ta có 715 = 2x(17x12 + 35) + lx(17x12 + 33)
Þ 2 axit béo là C17H35COOH và C17H33COOH
Câu 32:
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2;
(2) Sục CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 ( hay )
(3) Cho nước vôi vào dung dịch NaHCO3
(4) Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch AlCl3
(5) Đun nóng dung dịch chứa
(6) Cho mẩu K vào dung dịch FeSO4
Số thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là
Chọn B
Có 5 thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là (2), (3), (4), (5) và (6)
Thí nghiệm (1) không thu được kết tủa vì CO2 dư sẽ hòa tan BaCO3
(2) tạo Al(OH)3; (3) tạo CaCO3; (4) tạo Al(OH)3; (5) tạo CaCO3; (6) tạo Fe(OH)2.
Câu 33:
Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được gam chất rắn X. Nếu cho gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HC1 thì thu được 0,672 lít khí (ở đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là
Chọn C
m2 gam X có thể phản ứng với HC1 tạo H2 Þ Có Al dư Þ nAl dư = 0,03/1,5 = 0,02
Vì AI dư Þ Toàn bộ Ag+ và Cu2+ đã bị khử hết về kim loại đơn chất
BTE Þ 3nAl phản ứng = 0,03x2 + 0,03 = 0,09 Þ nAl phản ứng = 0,03
Vậy m1 = (0,03 + 0,02)x27 = 1,35; m2 = 0,02x27 + 0,03x64 + 0,03x108 = 5,7
Câu 34:
Dung dịch X chứa 0,01 mol ClH3NCH2COOH, 0,02 mol CH3CH(NH2)COOH và 0,05 mol HCOOC6H5. Cho dung dịch X tác dụng với 160 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng rắn khan là
Chọn D
Các phản ứng xảy ra là:
ClH3NCH2COOH + 2NaOH à NaCl + NH2CH2COONa + 2H2O
CH3CH(NH2)COOH + NaOH à CH3CH(NH2)COONa + H2O
HCOOC6H5 + 2NaOH à HCOONa + C6H5ONa + H2O
Vì 0,01x2 + 0,02 + 0,05x2 = 0,14 < 0,16 Þ NaOH dư Þ nNaOH dư = 0,16 - 0,14 = 0,02
Các muối gồm: 0,01 NaCl; 0,01 NH2CH2COONa; 0,02 CH3CH(NH2)COONa; 0,05 HCOONa và 0,05 C6H5ONa
Vậy mRắn = 0,01x58,5 + 0,01x97 + 0,02x111 + 0,05x68 + 0,05x116 + 0,02x40 = 13,775 gam
Câu 36:
Cho các phát biểu:
(1) Trong phân tử peptit Ala-Ala-Gly mạch hở có 2 liên kết peptit;
(2) Thủy phân hoàn toàn peptit trong dung dịch HC1 dư thu được các α-amino axit;
(3) Lực bazơ của NH3 lớn hơn của C6H5NH2
(4) Alanin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn anilin;
(5) Dung dịch alanin làm quỳ tím chuyển sang màu hồng;
(6) Valin là chất lỏng ở điều kiện thường.
Số phát biểu đúng là
Chọn D
Có 3 phát biếu đúng là (1) (3) và (4)
Phát biểu (2) sai vì với HC1 dư thì phải tạo muối dạng ClNH3-R-COOH
Phát biểu (5) sai vì alanin có số nhóm –NH2 bằng số nhóm -COOH nên môi trường gần trung tính và không làm đổi màu quỳ tím.
Phát biểu (6) sai vì valin hay tất cả các amimo axit đều tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên luôn là chất rắn ở điều kiện thường.
Câu 37:
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam. Số mol CO2 và H2O sinh ra từ phản ứng đốt cháy lần lượt là
Chọn B
Các este đều no, đơn chức, mạch hở Þ Tất cả đều có lp Þ CTPT chung là CnH2nO2
Phương phản ứng đốt cháy: CnH2nO2 + (l,5n - 1)O2 nCO2 + nH2O
Þ Đặt nCO2 = nH2O = a mà CO2 và H2O đều bị hấp thụ vào dung dịch bazơ
Þ 44a + 18a = 6,2 Þ a = 0,1.
Câu 38:
Tiến hành các thí nhiệm:
(1) Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3;
(2) Nhúng thanh Al dư vào dung dịch FeCl3;
(3) Nhúng thanh hợp kim Al-Cu vào dung dịch HC1;
(4) Nhúng thanh Ag vào dung dịch H2SO4 loãng;
(5) Nhúng thanh hợp kim Zn-Fe vào dung dịch Na2SO4
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
Chọn A
Có 3 điều kiện để xuất hiện ăn mòn điện hóa là: 2 kim loại (hoặc 1 kim loại và 1 phi kim) khác bản chất; tiếp xúc nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn điện); cùng nhúng vào dung dịch chất điện li.
Có 3 phát biểu đúng là (2), (3) và (5)
(1) sai vì chi có 1 kim loại Cu
(2) đúng vì sau phản ứng thu được 2 kim loại Al và Fe bám vào nhau trong dung dịch A1Cl3
(3) đúng vì có đủ 3 điều kiện
(4) sai vì chỉ có 1 kim loại Ag
(5) đúng vì có đủ 3 điều kiện
Câu 40:
Cho 35,2 gam hỗn hợp X gồm phenyl fomat, propyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat, etyl phenyl oxalat tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, có 0,4 mol NaOH tham gia phản ứng, thu được dung dịch chứa m gam muối và 10,4 gam hôn hợp ancol Y. Cho 10,4 gam Y tác dụng hết với Na, thu được 2,24 lít H2 (đktc). Giá trị của m là
Chọn D
Trong hỗn hợp X có 2 loại nhóm COO là:
Nhóm -COOancol phản ứng với 1 NaOH tạo 1 muối và 1 ancol
Nhóm -COOphenol phản ứng vói 2 NaOH tạo 2 muối (este của phenol) và 1 nước
Ta có nOH trong ancol = 2nH2 = 0,2 Þ nCOOancol = 0,2
Mà nCOOancol + 2nCOOphenol = nNaOH phản ứng Þ nCOOphenol = (0,4 - 0,2)/2 = 0,1 Þ nH2O sinh ra = 0,1
BTKL Þ 35,2 + 0,4x40 = m +10,4 + 0,1x18 Þ m = 39